1Office công bố văn bản Cam kết về xử lý dữ liệu cá nhân (“DPA”) này nhằm quy định các nội dung về bảo mật và xử lý dữ liệu cá nhân phát sinh trong quá trình cung cấp Dịch vụ. DPA là một phần không thể tách rời của Hợp đồng nguyên tắc theo Điều 1.5 Hợp đồng, và tự động có hiệu lực ràng buộc đối với Khách hàng ngay khi Khách hàng ký Hợp đồng hoặc bắt đầu sử dụng Dịch vụ, không yêu cầu ký kết thành văn bản riêng cho từng Khách hàng.
Trong DPA này, “1Office” hoặc “Bên xử lý dữ liệu” là Công ty Cổ phần 1Office; “Khách hàng” hoặc “Bên kiểm soát dữ liệu” là Khách hàng được xác định trong Hợp đồng.
Trên cơ sở tuân thủ quy định tại Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, DPA (sau đây gọi tắt là “DPA” hoặc “Cam kết”) quy định các nội dung về bảo mật và xử lý dữ liệu cá nhân với các điều kiện và điều khoản cụ thể như sau:
Điều 1. Định nghĩa và giải thích các thuật ngữ
1.1. Dữ liệu cá nhân
- Là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.
- Dữ liệu cá nhân được đề cập trong thỏa thuận này có thể là dữ liệu của khách hàng của Khách hàng, của cá nhân đại diện, người lao động của mỗi Bên và/hoặc cá nhân bất kỳ có liên quan đến Hợp đồng và DPA này mà trong quá trình ký kết, thực hiện, triển khai Hợp đồng này các bên có thể trao đổi, chuyển giao Dữ liệu của các chủ thể dữ liệu cho nhau.
1.2. Dữ liệu cá nhân cơ bản
Dữ liệu cá nhân cơ bản là dữ liệu phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến, thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh mục Chính phủ ban hành, bao gồm:
- Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);
- Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;
- Giới tính;
- Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;
- Quốc tịch;
- Hình ảnh của cá nhân;
- Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe;
- Tình trạng hôn nhân;
- Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ chồng);
- Thông tin về tài khoản số của cá nhân;
- Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể được hiểu theo quy định tại Nghị định 356 và các quy định khác của pháp luật hiện hành.
1.3. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm
Là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành, bao gồm:
- Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;
- Quan điểm về chính trị, tôn giáo; tín ngưỡng;
- Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình;
- Tình trạng sức khỏe;
- Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền;
- Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;
- Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;
- Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;
- Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân, hình thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân;
- Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng; thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng; thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác;
- Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng;
- Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ.
1.4. Xử lý dữ liệu cá nhân / xử lý dữ liệu
Là hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân bao gồm một hoặc nhiều hoạt động như sau: thu thập, phân tích, tổng hợp, mã hóa, giải mã, chỉnh sửa, xóa, hủy, khử nhận dạng, cung cấp, công khai, chuyển giao dữ liệu cá nhân và hoạt động khác tác động đến dữ liệu cá nhân.
1.5. Chủ thể dữ liệu
Là người được dữ liệu cá nhân phản ánh.
1.6. Bên kiểm soát dữ liệu
Là cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân.
1.7. Bên xử lý dữ liệu cá nhân
Là cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân theo Hợp đồng/DPA hoặc thỏa thuận với Bên kiểm soát dữ liệu.
1.8. Bên thứ ba
Là tổ chức, cá nhân ngoài chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân tham gia vào việc xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
1.9. Sự cố vi phạm dữ liệu
Là sự kiện làm lộ, mất mát, truy cập trái phép, thay đổi trái phép hoặc hủy dữ liệu cá nhân; hoặc các hành vi khác vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
1.10. Dữ liệu kỹ thuật (nhật ký hệ thống)
Là dữ liệu phát sinh từ việc sử dụng dịch vụ nhằm mục đích vận hành, an toàn thông tin, đo lường và cải tiến dịch vụ.