Bảng cân đối kế toán là một trong những báo cáo tài chính quan trọng nhất, phản ánh toàn bộ tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Tuy quen thuộc với dân kế toán, nhưng không ít chủ doanh nghiệp và nhà quản lý vẫn gặp khó khăn khi đọc, phân tích hoặc tự lập báo cáo này. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng 1Office tìm hiểu bảng cân đối kế toán là gì, cách lập và cách đọc chi tiết, đồng thời cập nhật những điểm mới áp dụng từ năm 2026.

Mục lục

1. Khái quát về bảng cân đối kế toán 

Dưới đây là những thông tin tổng quan giúp bạn hiểu đúng bản chất, vai trò và ý nghĩa của bảng cân đối kế toán trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp.

1.1. Bảng cân đối kế toán là gì?

Theo định nghĩa Thông tư 200/2014/TT-BTC, bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, thể hiện toàn bộ tài sản doanh nghiệp đang sở hữu và nguồn vốn hình thành các tài sản đó tại một thời điểm cụ thể. Hiểu một cách đơn giản, bảng cân đối kế toán (BCĐKT) cho biết doanh nghiệp đang sở hữu những gì, đang vay nợ bao nhiêu và phần vốn do cổ đông đầu tư là bao nhiêu tại một thời điểm nhất định.

Thông qua bảng này, doanh nghiệp có thể thấy rõ:

  • Quy mô và cơ cấu tài sản hiện có
  • Cơ cấu nguồn vốn (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả)

Dựa vào các số liệu trên Bảng cân đối kế toán, nhà quản lý và các bên liên quan có thể đánh giá tổng quan tình hình tài chính, mức độ an toàn vốn cũng như khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.

BCĐKT là một trong ba báo cáo tài chính cốt lõi của doanh nghiệp, bên cạnh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Đây là cơ sở quan trọng để theo dõi sự biến động của tài sản và nguồn vốn theo thời gian, đồng thời làm nền tảng cho việc phân tích và lập các báo cáo tài chính còn lại.

Bảng cân đối kế toán phản ánh tài sản doanh nghiệp đang có và nguồn vốn hình thành các tài sản đó tại một thời điểm nhất định

Bảng cân đối kế toán phản ánh tài sản doanh nghiệp đang có và nguồn vốn hình thành các tài sản đó tại một thời điểm nhất định

1.2. Ý nghĩa đối với doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh và đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Cụ thể, báo cáo này mang lại nhiều giá trị thiết thực:

  • Phản ánh toàn cảnh tài chính: Thông qua bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp có thể nhìn tổng thể về khả năng thanh toán ngắn hạn & dài hạn, mức độ thanh khoản và sự ổn định tài chính tại từng thời điểm.
  • Theo dõi sự thay đổi của tài sản và nguồn vốn: Việc so sánh bảng cân đối kế toán giữa các kỳ giúp doanh nghiệp nhận diện rõ biến động tài sản, cơ cấu nguồn vốn và xu hướng tài chính theo thời gian.
  • Cơ sở cho các quyết định kinh doanh: Dữ liệu từ bảng cân đối kế toán, kết hợp với các báo cáo tài chính khác, hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra quyết định như mở rộng hay thu hẹp hoạt động, đầu tư, huy động hoặc phân bổ vốn.
  • Đáp ứng yêu cầu pháp lý: Đây là báo cáo bắt buộc trong bộ báo cáo tài chính theo Luật Kế toán, góp phần đảm bảo tính tuân thủ, minh bạch và hợp pháp trong hoạt động của doanh nghiệp.
  • Cung cấp thông tin cho các bên liên quan: Nhà đầu tư, chủ nợ và đối tác dựa vào bảng cân đối kế toán để đánh giá năng lực tài chính, mức độ rủi ro và khả năng hoàn trả vốn của doanh nghiệp trước khi đưa ra quyết định hợp tác, đầu tư hay cho vay.

1.3. Bảng cân đối kế toán tiếng anh

Bảng cân đối kế toán trong tiếng Anh được gọi là Balance Sheet, còn được biết đến với tên Statement of Financial Position. Đây là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh bức tranh tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định thông qua ba yếu tố cốt lõi: tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

  • Balance Sheet: Cách gọi phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất.
  • Statement of Financial Position: Thuật ngữ thay thế, thường xuất hiện trong các chuẩn mực kế toán quốc tế.

Khi tìm hiểu hoặc làm việc với các báo cáo tài chính bằng tiếng Anh, doanh nghiệp thường gặp một số thuật ngữ cơ bản sau:

Tiếng Anh Tiếng Việt
Assets Tài sản
Liabilities Nợ phải trả
Owners’ Equity Vốn chủ sở hữu
Fixed Assets Tài sản cố định

Bảng cân đối kế toán tiếng anh là Balance Sheet

Bảng cân đối kế toán tiếng anh là Balance Sheet

2. Bảng cân đối kế toán gồm những gì?

Dưới đây là cấu trúc và các nhóm chỉ tiêu chính cấu thành nên bảng cân đối kế toán theo quy định hiện hành:

2.1. Phần tài sản 

Tài sản trên BCĐKT phản ánh toàn bộ nguồn lực mà doanh nghiệp đang nắm giữ và kiểm soát, có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Các khoản mục tài sản được sắp xếp theo mức độ thanh khoản, tức là mức độ dễ chuyển đổi thành tiền mặt.

Dựa vào khả năng chuyển đổi này, tài sản được chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

(1) Tài sản ngắn hạn: Là những tài sản có thể thu hồi, bán hoặc sử dụng trong vòng 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường của doanh nghiệp. Nhóm này bao gồm:

  • Tiền và các khoản tương đương tiền: Là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn: Bao gồm phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng, các khoản cho vay ngắn hạn và các khoản phải thu khác.
  • Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi không quá 12 tháng như chứng khoán kinh doanh, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hoặc các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác.
  • Hàng tồn kho: Gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh.
  • Tài sản ngắn hạn khác: Là các khoản có thời gian thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng, như chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, các khoản thuế phải thu và các tài sản ngắn hạn khác.

(2) Tài sản dài hạn: Là những tài sản khó chuyển đổi thành tiền và được sử dụng trong hoạt động kinh doanh trên 12 tháng, bao gồm:

  • Các khoản phải thu dài hạn: Là các khoản có thời hạn thu hồi trên 12 tháng như phải thu khách hàng dài hạn, phải thu nội bộ, cho vay dài hạn, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc.
  • Tài sản cố định: Gồm tài sản cố định hữu hình (nhà xưởng, máy móc…), tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo.
  • Đầu tư tài chính dài hạn: Bao gồm đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh hoặc góp vốn vào các đơn vị khác.
  • Bất động sản đầu tư: Phản ánh giá trị còn lại của các bất động sản nắm giữ nhằm mục đích cho thuê hoặc chờ tăng giá.
  • Tài sản dở dang dài hạn: Gồm chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí xây dựng cơ bản đang trong quá trình thực hiện.
  • Tài sản dài hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại và các tài sản dài hạn khác có thời gian thu hồi trên 12 tháng.

2.2. Phần nguồn vốn 

Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán phản ánh nguồn hình thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, bao gồm hai nhóm chính: nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

(1) Nợ phải trả

Nợ phải trả thể hiện các nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán trong tương lai, dưới hình thức tiền mặt hoặc các nghĩa vụ kinh tế khác. Các khoản này phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh và đầu tư.

Dựa theo thời hạn thanh toán, nợ phải trả được phân thành:

  • Nợ ngắn hạn: Là các khoản phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
  • Nợ dài hạn: Là các khoản phải trả có thời hạn trên 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.

Việc phân loại này giúp đánh giá mức độ áp lực thanh toán và khả năng cân đối dòng tiền của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn.

(2) Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là phần giá trị còn lại của doanh nghiệp sau khi lấy tổng tài sản trừ đi toàn bộ nợ phải trả. Có thể hiểu đây là giá trị tài sản thuần hay phần tài sản thực sự thuộc về chủ sở hữu.

Vốn chủ sở hữu bao gồm:

  • Vốn của chủ sở hữu: Gồm các khoản vốn góp của cổ đông, thành viên góp vốn và các yếu tố liên quan như thặng dư vốn cổ phần, cổ phiếu quỹ, quyền chọn chuyển đổi trái phiếu, quỹ đầu tư phát triển,…
  • Nguồn kinh phí và các quỹ khác: Là các khoản kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án được cấp để phục vụ hoạt động cụ thể, cũng như phần kinh phí đã hình thành nên tài sản cố định.

Bảng cân đối kế toán gồm phần tài sản và phần nguồn vốn

Bảng cân đối kế toán gồm phần tài sản và phần nguồn vốn

3. Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán

Dưới đây là các nguyên tắc quan trọng cần tuân thủ để đảm bảo bảng cân đối kế toán được lập đúng, đủ và phản ánh trung thực tình hình tài chính doanh nghiệp:

Trường hợp 1: Đối với doanh nghiệp đáp ứng được giả định hoạt động liên tục

Theo quy định của Chuẩn mực kế toán, khi lập bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc về lập và trình bày báo cáo tài chính.

Các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán cần được phân loại rõ ràng thành ngắn hạn và dài hạn, căn cứ vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể:

(1) Doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh 12 tháng

  • Tài sản và Nợ phải trả dự kiến được thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo được xếp vào ngắn hạn.
  • Tài sản và Nợ phải trả có thời gian thu hồi hoặc thanh toán trên 12 tháng được phân loại là dài hạn.

(2) Doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng: Doanh nghiệp phải thuyết minh rõ cách xác định chu kỳ kinh doanh, thời gian bình quân của chu kỳ và cung cấp căn cứ phù hợp với đặc thù ngành nghề, lĩnh vực hoạt động.

  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào ngắn hạn.
  • Tài sản và Nợ phải trả có thời gian thu hồi hoặc thanh toán dài hơn một chu kỳ kinh doanh được xếp vào dài hạn.

(3) Doanh nghiệp không thể xác định chu kỳ kinh doanh: Đối với các doanh nghiệp có đặc thù hoạt động khiến việc phân biệt ngắn hạn và dài hạn theo chu kỳ kinh doanh không khả thi, tài sản và nợ phải trả được trình bày theo thứ tự thanh khoản giảm dần.

(4) Trường hợp lập bảng cân đối kế toán tổng hợp: Khi lập BCĐKT tổng hợp giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, đơn vị cấp trên phải loại trừ toàn bộ số dư phát sinh từ các giao dịch nội bộ, bao gồm:

  • Các khoản phải thu, phải trả nội bộ;
  • Các khoản cho vay, đi vay nội bộ;

Các giao dịch phát sinh giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới và giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.

Việc loại trừ các khoản mục nội bộ được thực hiện theo kỹ thuật tương tự như hợp nhất báo cáo tài chính.

(5) Nguyên tắc trình bày chỉ tiêu

  • Các chỉ tiêu không phát sinh số liệu được phép không trình bày trên bảng cân đối kế toán.
  • Doanh nghiệp được đánh lại số thứ tự các khoản mục, bảo đảm nguyên tắc liên tục trong từng phần của báo cáo.

Trường hợp 2: Đối với doanh nghiệp không đáp ứng được giả định hoạt động liên tục

Đối với doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, bảng cân đối kế toán vẫn được lập về cơ bản theo nguyên tắc của Trường hợp 1, tuy nhiên cần thực hiện một số điều chỉnh quan trọng sau:

(1) Nguyên tắc trình bày chung

  • Không phân loại các khoản mục theo ngắn hạn và dài hạn.
  • Không trình bày các chỉ tiêu dự phòng trên bảng cân đối kế toán.

(2) Một số chỉ tiêu có cách lập riêng cần lưu ý: Trong trường hợp này, một số khoản mục được xác định và trình bày theo phương pháp khác so với doanh nghiệp hoạt động liên tục, bao gồm:

  • Mã số 121: Chứng khoán kinh doanh
  • Mã số 140: Hàng tồn kho

(3) Cách trình bày các chỉ tiêu còn lại: Đối với các khoản mục khác, doanh nghiệp thực hiện gộp nội dung và số liệu của các chỉ tiêu tương ứng ở phần ngắn hạn và dài hạn, thay vì trình bày tách biệt như doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục.

Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán

Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán

4. Các bước lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 200

Dưới đây là các bước lập bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200, giúp doanh nghiệp tổng hợp số liệu đúng chuẩn và đảm bảo báo cáo luôn cân đối, rõ ràng:

Bước 1: Chuẩn bị trước khi lập bảng cân đối kế toán

Dưới đây là những công việc cần thực hiện trước khi lập bảng cân đối kế toán nhằm đảm bảo số liệu chính xác và nhất quán:

  • Đối chiếu số dư đầu kỳ: Kiểm tra số dư đầu kỳ của các tài khoản để đảm bảo khớp hoàn toàn với số liệu trên Bảng cân đối kế toán của kỳ trước.
  • Rà soát nghiệp vụ phát sinh trong kỳ: Kiểm tra toàn bộ bút toán đã hạch toán đến thời điểm lập báo cáo; đối chiếu số dư tài khoản với các bên liên quan như Thuế, Bảo hiểm, Khách hàng, nhà cung cấp,…
  • Kiểm tra phân bổ, kết chuyển cuối kỳ: Rà soát các bút toán phân bổ và kết chuyển; đảm bảo các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 không còn số dư tại thời điểm lập báo cáo. Tiến hành khóa sổ kế toán.
  • Kiểm tra sổ chi tiết và phân loại tài khoản: Đối chiếu sổ chi tiết theo từng tài khoản và từng đối tượng; thực hiện phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn theo quy định.
  • Lập bảng cân đối phát sinh: Lập Bảng cân đối phát sinh tài khoản trong kỳ; kiểm tra và đối chiếu số dư Nợ – Có để đảm bảo khớp với số liệu trên từng tài khoản kế toán.

Bước 2: Xác định thời điểm lập bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định, không phải trong suốt một kỳ hoạt động. Vì vậy, phần tiêu đề của báo cáo luôn phải ghi rõ ngày lập báo cáo.

Trên thực tế, bảng cân đối kế toán thường được lập vào cuối năm tài chính. Tuy nhiên, tùy theo yêu cầu quản trị hoặc nghĩa vụ báo cáo, doanh nghiệp cũng có thể lập báo cáo theo quý hoặc bán niên để phục vụ công tác phân tích và ra quyết định.

Bước 3: Tổng hợp và phân loại tài sản của doanh nghiệp

Ở bước này, doanh nghiệp tiến hành thống kê toàn bộ các tài khoản thuộc nhóm tài sản, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, sau đó tính tổng giá trị của từng nhóm và tổng tài sản tại thời điểm lập báo cáo.

Các khoản mục tài sản được sắp xếp theo mức độ thanh khoản giảm dần, từ tiền và các khoản tương đương tiền đến các tài sản có khả năng chuyển đổi thấp hơn, tuân thủ đúng kết cấu và chỉ tiêu quy định tại Điều 112 – Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Cụ thể:

  • Tài sản ngắn hạn phản ánh các nguồn lực có khả năng thu hồi, sử dụng hoặc chuyển đổi thành tiền trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh.
  • Tài sản dài hạn bao gồm các tài sản phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh trên 12 tháng, như tài sản cố định, đầu tư dài hạn và các khoản phải thu dài hạn.

Tên chỉ tiêu

Mã số Công thức Số dư cuối kỳ (Dư Nợ) Số dư cuối kỳ (Dư Có)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 100
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 110 = 111 + 112
1. Tiền 111 111, 112, 113
2. Các khoản tương đương tiền 112 1281, 1288 (đầu tư < 3 tháng)
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 120 = 121 + 122 + 123
1. Chứng khoán kinh doanh 121 121
2. Dự phòng giảm giá CK kinh doanh 122 2291
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123 1281, 1282, 1288 (< 12 tháng)
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 130 = 131 + 132 + … + 137
1. Phải thu ngắn hạn của KH 131 131 (< 12 tháng)
2. Trả trước cho người bán 132 331 (đã trả trước < 12 tháng)
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 1362, 1363, 1368
4. Phải thu theo tiến độ HĐXD 134 337
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 135 1283
6. Các khoản phải thu khác 136 1385, 1388, 334, 338, 141, 244, 1381
7. Dự phòng phải thu khó đòi 137 2293 (ghi âm)
IV. Hàng tồn kho 140 140 = 141 + 142
1. Hàng tồn kho 141 151, 152, 153…
2. Dự phòng giảm giá HTK 142 2294 (ghi âm)
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 150 = 151 + … + 155
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2421
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 133
3. Thuế & khoản phải thu NN 153 333
4. Giao dịch mua bán lại TPCP 154 171
5. Tài sản ngắn hạn khác 155 2288
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200
I. Các khoản phải thu dài hạn 210 210 = 211 + … + 219
1. Phải thu dài hạn khác 211 131
2. Trả trước cho NB dài hạn 212 331
3. Vốn KD ở đơn vị trực thuộc 213 1361
4. Phải thu nội bộ dài hạn 214 1362, 1363, 1368
5. Phải thu cho vay dài hạn 215 1283
6. Phải thu dài hạn khác 216 1385, 1388, 334, 338, 141, 244, 1381
7. Dự phòng phải thu khó đòi 219 2293 (ghi âm)
II. Tài sản cố định 220
1. TSCĐ hữu hình 221 221 = 222 + 223
– Nguyên giá 222 211
– Hao mòn lũy kế 223 2141 (ghi âm)
2. TSCĐ thuê tài chính 224 224 = 225 + 226
– Nguyên giá 225 212
– Hao mòn lũy kế 226 2142
3. TSCĐ vô hình 227 227 = 228 + 229
– Nguyên giá 228 213
– Hao mòn lũy kế 229 2143
III. Bất động sản đầu tư 230 230 = 231 + 232
– Nguyên giá 231 217
– Hao mòn lũy kế 232 2147
IV. Tài sản dở dang dài hạn 240 240 = 241 + 242
1. SXKD dở dang dài hạn 241 154 2294
2. XDCB dở dang 242 241
V. Đầu tư tài chính dài hạn 250 250 = 251 + … + 255
1. Đầu tư vào công ty con 251 221
2. Đầu tư liên doanh, liên kết 252 222
3. Góp vốn vào đơn vị khác 253 2281
4. Dự phòng ĐTTC dài hạn 254 2292
5. Đầu tư nắm giữ đến đáo hạn 255 1281, 1282, 1288 (> 12 tháng)
VI. Tài sản dài hạn khác 260 260 = 261 + … + 268
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 2422
2. Tài sản thuế TNDN hoãn lại 262 243
3. Thiết bị, vật tư thay thế 263 1534 2294
4. Tài sản dài hạn khác 268 2288
TỔNG TÀI SẢN 270 270 = 100 + 200

Bước 4: Thống kê các khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Ở bước này, doanh nghiệp cần thực hiện các nội dung sau:

  • Rà soát và liệt kê toàn bộ các khoản nợ phải trả, đồng thời phân loại rõ nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Sau đó, tính tổng giá trị của từng nhóm nợ và sắp xếp theo thứ tự khả năng thanh toán từ cao xuống thấp.
  • Xác định đầy đủ các khoản thuộc vốn chủ sở hữu của từng cổ đông dựa trên số dư tài khoản kế toán, đồng thời tính tổng giá trị vốn chủ sở hữu.

Tiếp theo, doanh nghiệp tính tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán, theo công thức:

Tổng nguồn vốn = Tổng nợ phải trả + Tổng vốn chủ sở hữu

Khi hoàn thành đầy đủ các bước trên, bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đã được lập một cách đầy đủ và nhất quán.

Lưu ý: Trường hợp Tài sản ≠ Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp cần kiểm tra lại số liệu và các bút toán liên quan để đảm bảo tính chính xác.

Các bước lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 200

Các bước lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 200

5. Mẫu bảng cân đối kế toán mới nhất

Dưới đây là mẫu bảng cân đối kế toán mới nhất theo quy định hiện hành, kèm hướng dẫn áp dụng phù hợp cho doanh nghiệp:

5.1. Mẫu bảng cân đối kế toán theo thông tư 200

Đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục (doanh nghiệp hoạt động ổn định, không có dấu hiệu gián đoạn hoặc chấm dứt hoạt động trong tương lai gần), việc lập Bảng cân đối kế toán được thực hiện theo Mẫu số B 01 – DN, ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

>>>> Tải mẫu Bảng cân đối kế toán số B 01 – DN TẠI ĐÂY

Mẫu bảng cân đối kế toán theo thông tư 200

Mẫu bảng cân đối kế toán theo thông tư 200

5.2. Mẫu bảng cân đối kế toán theo thông tư 133

Trong trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể, phá sản, thu hẹp quy mô hoặc có dấu hiệu không tiếp tục hoạt động trong tương lai), Bảng cân đối kế toán phải được lập theo Mẫu số B 01/CDHĐ – DNKLT, cũng được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

>>>> Tải mẫu Bảng cân đối kế toán số B 01/CDHĐ – DNKLT TẠI ĐÂY

Mẫu bảng cân đối kế toán theo thông tư 133

Mẫu bảng cân đối kế toán theo thông tư 133

6. Cách đọc bảng cân đối kế toán & hướng dẫn phân tích

Dưới đây là cách đọc và phân tích bảng cân đối kế toán để đánh giá quy mô tài sản, cơ cấu nguồn vốn và sức khỏe tài chính doanh nghiệp:

Bước 1: Xác định bối cảnh và thông tin cơ bản của doanh nghiệp

Trước khi đi sâu vào các con số trên bảng cân đối kế toán, cần hiểu bức tranh tổng thể của doanh nghiệp, bao gồm: lĩnh vực hoạt động sản xuất – kinh doanh, quy mô, chiến lược phát triển và mục tiêu hoạt động. Những thông tin này là cơ sở quan trọng để việc phân tích tài chính diễn ra đúng bối cảnh, tránh đánh giá phiến diện hoặc sai lệch.

Bước 2: Hiểu các phương pháp phân tích bảng cân đối kế toán

Khi phân tích bảng cân đối kế toán, bạn có thể áp dụng một trong hai phương pháp sau:

  • Phân tích theo chiều ngang: Phương pháp này dùng để so sánh các chỉ tiêu trong cùng một phần của bảng cân đối kế toán tại hai hoặc nhiều thời điểm khác nhau. Qua đó, doanh nghiệp có thể nhận diện mức độ tăng – giảm của từng chỉ tiêu và xác định xu hướng biến động tài chính theo thời gian.
  • Phân tích theo chiều dọc: Phương pháp này tập trung so sánh từng chỉ tiêu với tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn tại cùng một thời điểm. Thông qua việc tính tỷ trọng (%) của từng khoản mục, doanh nghiệp có thể đánh giá cơ cấu tài chính, cũng như mối quan hệ giữa các yếu tố trong bảng cân đối kế toán.

Bước 3: Đọc số liệu tổng quan

Ở bước này, mục tiêu là giúp bạn hình dung quy mô doanh nghiệp, cũng như cách phân bổ tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán.

Những chỉ tiêu cần tập trung gồm:

  • Tổng tài sản (chỉ tiêu 270) và Tổng nguồn vốn (chỉ tiêu 440): Phản ánh quy mô vốn và tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu càng lớn, quy mô hoạt động càng lớn và ngược lại.
  • Tổng tài sản ngắn hạn (chỉ tiêu 100), Tổng tài sản dài hạn (chỉ tiêu 200): Đánh giá cơ cấu tài sản, mức độ linh hoạt và khả năng xoay vòng vốn.
  • Tổng nợ phải trả (chỉ tiêu 300) và Tổng vốn chủ sở hữu (chỉ tiêu 400): Cho thấy cơ cấu nguồn vốn và mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào vốn vay.

Bước 4: Phân tích chi tiết từng nhóm chỉ tiêu

Sau khi nắm được bức tranh tổng thể, bạn cần đi sâu vào các chỉ tiêu cụ thể để hiểu rõ chất lượng tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Tài sản ngắn hạn và tài sản cố định
  • Nợ phải trả (ngắn hạn, dài hạn)
  • Vốn chủ sở hữu và các khoản liên quan
  • Các khoản trọng yếu: tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản nợ khác

Việc phân tích chi tiết từng nhóm chỉ tiêu sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh & điểm yếu tài chính, từ đó hỗ trợ ra quyết định quản trị phù hợp.

Bước 5: Đưa ra nhận định và đánh giá tổng quát

Dựa trên các số liệu thể hiện trong bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp có thể tính toán và đánh giá nhiều chỉ tiêu tài chính quan trọng, phản ánh khả năng thanh khoản, hiệu quả sử dụng tài sản và cơ cấu tài chính. Một số trên bảng cân đối kế toán thường được sử dụng gồm:

Chỉ số 1 – Tỷ số thanh toán hiện hành (Current Ratio)

Công thức:

Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để đáp ứng các nghĩa vụ nợ đến hạn hay không, đồng thời phản ánh mức độ sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh.

  • Giá trị hợp lý: từ 1,5 – 2
  • > 2: Doanh nghiệp có xu hướng tích trữ tài sản, chưa khai thác hiệu quả cho mở rộng hoạt động, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận dài hạn.
  • < 1: Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

Chỉ số 2 – Tỷ số thanh toán nhanh (Quick Ratio)

Công thức:

(Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Phản ánh khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn bằng những tài sản có tính thanh khoản cao, không bao gồm hàng tồn kho.

  • Giá trị lý tưởng: khoảng 1
  • < 1: Doanh nghiệp có nguy cơ không đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn.

Chỉ số 3 – Hệ số vòng quay tài sản (Asset Turnover Ratio)

Công thức:

Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân

Ý nghĩa: Đánh giá mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu.

  • Tỷ lệ cao: Doanh nghiệp khai thác tài sản hiệu quả, tạo doanh thu và lợi nhuận tốt.
  • Tỷ lệ thấp: Tài sản chưa được sử dụng tối ưu, có thể tồn tại vấn đề trong quản lý hoặc sản xuất kinh doanh.

Chỉ số 4 – Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover Ratio)

Công thức:

Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân

Ý nghĩa: Cho biết số lần hàng tồn kho được bán và luân chuyển trong một kỳ nhất định.

  • Tỷ lệ cao: Hàng hóa tiêu thụ tốt, thị trường vẫn có nhu cầu.
  • Tỷ lệ thấp: Tốc độ bán chậm, nhu cầu thị trường suy giảm hoặc tồn kho chưa được quản lý hiệu quả.

Chỉ số 5 – Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt-to-Equity Ratio)

Công thức:

Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu

Ý nghĩa: Phản ánh mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này thường được nhà đầu tư và ngân hàng xem xét khi quyết định cho vay hoặc góp vốn.

  • Tỷ lệ cao: Doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn vay, áp lực trả lãi lớn; nếu kéo dài có thể làm gia tăng rủi ro tài chính, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán.

Cách đọc bảng cân đối kế toán & hướng dẫn phân tích

Cách đọc bảng cân đối kế toán & hướng dẫn phân tích

7. Ví dụ cách lập bảng cân đối kế toán

Doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh 12 tháng. Tại ngày 31/12/2023, doanh nghiệp phát sinh các khoản sau:

  • Khoản cho khách hàng vay: 2 tỷ đồng, thời hạn 9 tháng
  • Khoản đầu tư trái phiếu doanh nghiệp: 6 tỷ đồng, thời hạn 18 tháng
  • Khoản trả trước cho nhà cung cấp: 1 tỷ đồng, thời hạn 6 tháng

Cách trình bày trên Bảng cân đối kế toán

(1) Khoản cho khách hàng vay (9 tháng)

  • Thời hạn < 12 tháng → Tài sản ngắn hạn
  • Trình bày tại khoản mục “Phải thu về cho vay ngắn hạn”
  • Mã số 135: 2 tỷ đồng

(2) Khoản đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (18 tháng)

  • Thời hạn > 12 tháng → Tài sản dài hạn
  • Trình bày tại khoản mục “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”
  • Mã số 255: 6 tỷ đồng

(3) Khoản trả trước cho nhà cung cấp (6 tháng)

  • Thời hạn < 12 tháng → Tài sản ngắn hạn
  • Trình bày tại khoản mục “Trả trước cho người bán ngắn hạn”
  • Mã số 132: 1 tỷ đồng

Nguyên tắc trình bày trên Bảng cân đối kế toán

  • Phần Tài sản: Các khoản mục được sắp xếp theo mức độ thanh khoản giảm dần.
  • Phần Nợ phải trả: Các khoản mục được sắp xếp theo thời hạn thanh toán tăng dần.

8. Thay đổi lớn về bảng cân đối kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC từ 2026

Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC về Chế độ kế toán doanh nghiệp chính thức có hiệu lực, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Theo đó, nội dung liên quan đến bảng cân đối kế toán có một số thay đổi đáng chú ý như sau:

Thay đổi 1 –  Tên gọi và vị trí trong hệ thống báo cáo tài chính

Kể từ thời điểm áp dụng, thuật ngữ “Bảng cân đối kế toán” không còn được sử dụng, thay vào đó là “Báo cáo tình hình tài chính”. Quy định này được nêu tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 99/2025/TT-BTC, thay thế cho quy định trước đây tại Điều 100 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Đồng thời, hệ thống Báo cáo tài chính được tinh gọn, chỉ còn 04 báo cáo cơ bản, gồm:

  • Báo cáo tình hình tài chính (thay thế Bảng cân đối kế toán);
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
  • Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Thay đổi 2 – Tăng tính linh hoạt trong trình bày chỉ tiêu

Theo quy định mới, các chỉ tiêu không phát sinh số liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tài chính, bao gồm cả Báo cáo tình hình tài chính. Doanh nghiệp được chủ động đánh lại số thứ tự các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong từng phần của báo cáo.

Quy định này áp dụng thống nhất cho Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ, qua đó giúp đơn giản hóa việc lập báo cáo và giảm áp lực thủ tục cho doanh nghiệp.

Thay đổi 3 – Thời điểm áp dụng

Các nội dung nêu trên được áp dụng từ đầu kỳ kế toán của năm tài chính bắt đầu ngày 01/01/2026.

Những điều chỉnh trong Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng tới mục tiêu tiệm cận chuẩn mực kế toán quốc tế, đồng thời tối ưu hóa quy trình lập và trình bày Báo cáo tài chính cho doanh nghiệp.

Thay đổi lớn về bảng cân đối kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC từ 2026

Thay đổi lớn về bảng cân đối kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC từ 2026

9. Giải đáp các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Khi nào doanh nghiệp nên xem lại bảng cân đối kế toán?

Doanh nghiệp nên chủ động xem xét và cập nhật bảng cân đối kế toán trong các thời điểm quan trọng dưới đây nhằm đảm bảo số liệu chính xác và phục vụ tốt cho công tác quản lý:

  • Cuối mỗi kỳ kế toán (tháng, quý, năm) khi lập báo cáo tài chính định kỳ.
  • Khi phát sinh các sự kiện kinh tế trọng yếu như sáp nhập, chia tách, tăng/giảm vốn, thanh lý tài sản lớn, vay dài hạn, đầu tư mới hoặc thay đổi chính sách kế toán.
  • Trước khi nộp báo cáo cho cơ quan thuế, ngân hàng, cổ đông hoặc đối tác tài chính.
  • Khi phát hiện sai sót liên quan đến số dư tài khoản các kỳ trước (do kiểm kê, đánh giá lại tài sản hoặc lỗi ghi sổ).
  • Khi doanh nghiệp mở rộng hoặc thay đổi quy mô hoạt động, hoặc chuyển sang áp dụng chế độ kế toán mới.
  • Trong các kỳ phân tích tài chính định kỳ (ví dụ hàng quý) để đánh giá cơ cấu tài sản, nợ phải trả, khả năng thanh toán và tình hình tài chính tổng thể.

Việc rà soát thường xuyên giúp doanh nghiệp sớm nhận diện rủi ro và hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định kịp thời.

Câu hỏi 2: Doanh nghiệp nhỏ có bắt buộc lập bảng cân đối kế toán không?

Phần lớn doanh nghiệp nhỏ vẫn phải lập bảng cân đối kế toán (hoặc báo cáo tương đương) trong bộ báo cáo tài chính, ngoại trừ một số trường hợp đặc thù:

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (và từ năm 2026 là Thông tư 99/2025/TT-BTC) vẫn phải lập đầy đủ báo cáo tài chính, bao gồm bảng cân đối kế toán (theo mẫu rút gọn).
  • Doanh nghiệp siêu nhỏ nếu đáp ứng điều kiện và lựa chọn nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu thì không bắt buộc lập và nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thuế.

Tuy vậy, ngay cả với doanh nghiệp siêu nhỏ, việc lập bảng cân đối kế toán nội bộ vẫn rất cần thiết để theo dõi tài sản và nguồn vốn.

Câu hỏi 3: Mẫu bảng cân đối kế toán mới nhất năm 2026 thay đổi gì so với trước?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, áp dụng từ 01/01/2026, mẫu báo cáo có một số điểm thay đổi đáng chú ý:

  • Tên gọi chính thức chuyển từ “Bảng cân đối kế toán” sang “Báo cáo tình hình tài chính” (mẫu B01-DN).
  • Nguyên tắc cốt lõi vẫn giữ nguyên (Tài sản = Nguồn vốn), nhưng một số chỉ tiêu được điều chỉnh, bổ sung để phù hợp hơn với chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông lệ quốc tế.
  • Tăng quyền chủ động cho doanh nghiệp: cho phép điều chỉnh tên gọi, số hiệu hoặc kết cấu một số chỉ tiêu khi cần, miễn đảm bảo tính minh bạch và nhất quán.
  • Áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.

Doanh nghiệp cần sớm cập nhật phần mềm kế toán và đào tạo nhân sự để triển khai đúng mẫu mới.

Câu hỏi 4: Làm sao để bảng cân đối kế toán luôn cân bằng?

Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ nguyên tắc nền tảng:

Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn (Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu).

Để đảm bảo nguyên tắc này:

  • Ghi nhận đầy đủ và chính xác mọi giao dịch theo kế toán kép (Nợ = Có).
  • Đối chiếu định kỳ số dư tài khoản, đảm bảo tổng phát sinh Nợ và Có khớp nhau.
  • Thực hiện kiểm kê và đánh giá lại tài sản, công nợ vào cuối kỳ.
  • Sử dụng phần mềm kế toán đáng tin cậy để tự động kiểm soát và phát hiện sai lệch.
  • Trước khi khóa sổ, kiểm tra bảng cân đối số phát sinh (Trial Balance).
  • Phân loại đúng tài sản, nợ ngắn hạn – dài hạn theo quy định.

Khi ghi sổ đúng nguyên tắc, bảng cân đối sẽ luôn đảm bảo trạng thái cân bằng.

Câu hỏi 5: Cách xử lý khi lập bảng CĐKT xong mà không cân

Nếu sau khi lập, “tổng tài sản” không bằng “tổng nguồn vốn”, doanh nghiệp cần rà soát theo trình tự sau:

  • Kiểm tra Trial Balance: nếu tổng Nợ ≠ tổng Có, khả năng cao là lỗi ghi sổ kép.
  • Đối chiếu số dư đầu kỳ với báo cáo kỳ trước để phát hiện sai lệch chuyển sang.
  • Rà soát các bút toán điều chỉnh cuối kỳ (kiểm kê, phân bổ, dự phòng, kết chuyển lãi lỗ…).
  • Kiểm tra việc phân loại tài khoản, tránh nhầm lẫn giữa tài sản và nguồn vốn.
  • Áp dụng các kỹ thuật tìm lỗi: chia đôi chênh lệch, kiểm tra số lẻ/chẵn, rà soát các bút toán gần nhất.
  • Nếu dùng phần mềm, chạy báo cáo kiểm tra lỗi và đối chiếu chi tiết từng tài khoản.

Sau khi xác định nguyên nhân, cần điều chỉnh bút toán phù hợp và lập lại báo cáo. Tuyệt đối không “cân đối số liệu thủ công” vì vi phạm nguyên tắc kế toán và tiềm ẩn rủi ro pháp lý.

Tạm kết

Có thể thấy, bảng cân đối kế toán không chỉ là yêu cầu bắt buộc trong hệ thống báo cáo tài chính mà còn là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá sức khỏe tài chính, khả năng thanh toán và cơ cấu nguồn vốn. Việc hiểu đúng và lập đúng bảng cân đối kế toán sẽ giúp nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác và kịp thời hơn.

Ứng dụng kiến thức quản trị vào thực tiễn
cùng bộ giải pháp quản trị tổng thể doanh nghiệp 1Office!
Đăng ký ngay icon
Zalo phone