Tóm tắt nhanh
- Công thức tổng giá thành sản xuất: Tổng giá thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ − Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ − Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất
- Công thức giá thành đơn vị: Giá thành đơn vị = Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành / Số lượng sản phẩm hoàn thành
- 3 nhóm chi phí chính: Nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung được phân bổ hợp lý.
- 7 phương pháp tính giá thành: Giản đơn, hệ số, tỷ lệ, theo đơn đặt hàng, định mức, phân bước và loại trừ sản phẩm phụ.
- Nguyên tắc quan trọng: Giá thành sản xuất không bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí sản xuất vượt mức bình thường không đủ điều kiện tính vào giá gốc hàng tồn kho.
Giới thiệu
Chi phí nguyên vật liệu tăng, tiền lương biến động hoặc sản phẩm dở dang chưa được đánh giá chính xác đều có thể khiến doanh nghiệp tính sai giá thành. Hệ quả là giá bán thiếu cơ sở, lợi nhuận bị đánh giá sai và nhà quản lý khó xác định sản phẩm nào đang thực sự mang lại hiệu quả.
Cách tính giá thành sản phẩm cần dựa trên chi phí sản xuất thực tế, sản phẩm dở dang và phương pháp phân bổ phù hợp với đặc điểm sản xuất. Bài viết tổng hợp công thức tính giá thành, 7 phương pháp phổ biến, quy trình 5 bước, ví dụ có số liệu và mẫu Excel để doanh nghiệp dễ dàng áp dụng, đối chiếu chi phí.
1. Giá thành sản phẩm là gì? Gồm những chi phí nào?
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất được tính cho một khối lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành. Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp xác định chi phí tạo ra sản phẩm, đánh giá hiệu quả sản xuất và xây dựng cơ sở cho việc định giá bán.

1.1. Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm phản ánh lượng chi phí doanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra thành phẩm trong một kỳ hoặc theo từng đối tượng tính giá thành.
Khi tính giá thành, cần xác định rõ:
- Đối tượng tính giá thành: Sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng hoặc công đoạn sản xuất.
- Kỳ tính giá thành: Tháng, quý hoặc thời điểm hoàn thành đơn hàng, công trình.
- Phạm vi chi phí: Những khoản chi đủ điều kiện tính vào giá thành.
- Sản lượng hoàn thành: Số lượng thành phẩm hoặc khối lượng công việc được xác nhận hoàn tất.
Ví dụ, doanh nghiệp sản xuất 1.000 chiếc bàn trong tháng sẽ cần xác định tổng chi phí sản xuất phân bổ cho 1.000 chiếc bàn này, sau khi xem xét sản phẩm còn dở dang.
1.2. Ba khoản chi phí cấu thành giá thành sản xuất
Giá thành sản xuất thông thường được hình thành từ ba nhóm chi phí: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung.
| Nhóm chi phí | Nội dung | Ví dụ |
| Nguyên vật liệu trực tiếp | Nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp để tạo ra sản phẩm | Gỗ, vải, thép, linh kiện |
| Nhân công trực tiếp | Tiền lương và các khoản chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến sản xuất | Lương công nhân trực tiếp sản xuất |
| Sản xuất chung | Chi phí phục vụ và quản lý hoạt động tại phân xưởng | Khấu hao máy móc, điện sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng |
Khi tập hợp chi phí theo hệ thống tài khoản của Thông tư 99, doanh nghiệp có thể sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp; TK 627 – Chi phí sản xuất chung và TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo nghiệp vụ tương ứng.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, chi phí sử dụng máy thi công cũng cần được tập hợp phù hợp với đặc điểm hoạt động.
1.3. Phân biệt giá thành kế hoạch, định mức và thực tế
Ba loại giá thành được sử dụng cho những mục đích quản trị khác nhau. Doanh nghiệp cần phân biệt để lập ngân sách, kiểm soát hao phí và đánh giá kết quả sản xuất.

| Loại giá thành | Cơ sở xác định | Mục đích |
| Giá thành kế hoạch | Chi phí và sản lượng dự kiến trước kỳ sản xuất | Lập ngân sách, xác định mục tiêu |
| Giá thành định mức | Định mức nguyên vật liệu, nhân công và chi phí cho một đơn vị sản phẩm | Kiểm soát mức tiêu hao và phân tích chênh lệch |
| Giá thành thực tế | Chi phí thực tế đủ điều kiện tính vào giá thành | Ghi nhận thành phẩm và đánh giá hiệu quả thực hiện |
Chẳng hạn, Một doanh nghiệp sản xuất 1.000 chiếc áo trong tháng, với giá thành mỗi chiếc như sau:
– Giá thành kế hoạch: 100.000 đồng/áo – mức chi phí doanh nghiệp dự kiến ban đầu.
– Giá thành định mức: 95.000 đồng/áo – mức chi phí tính theo lượng vải, nhân công và chi phí sản xuất tiêu chuẩn.
– Giá thành thực tế: 108.000 đồng/áo – chi phí thực tế sau khi sản xuất xong.
Như vậy, mỗi chiếc áo có giá thành thực tế cao hơn kế hoạch 8.000 đồng và vượt định mức 13.000 đồng.
1.4. Phân biệt giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ và giá bán
Giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ và giá bán liên quan đến nhau nhưng có phạm vi chi phí và mục đích sử dụng khác nhau.
| Chỉ tiêu | Thành phần | Mục đích |
| Giá thành sản xuất | Chi phí sản xuất đủ điều kiện được phân bổ cho thành phẩm | Xác định giá trị thành phẩm |
| Giá thành toàn bộ | Giá thành sản xuất của hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng, quản lý được phân bổ phục vụ phân tích | Đánh giá tổng chi phí và lợi nhuận quản trị |
| Giá bán | Mức giá doanh nghiệp xác định cho khách hàng | Bán hàng và đạt mục tiêu kinh doanh |
Giá thành toàn bộ được dùng trong phân tích quản trị, không đồng nghĩa mọi chi phí bán hàng và quản lý đều được vốn hóa vào thành phẩm tồn kho.
2. Công thức tính giá thành sản phẩm chính xác
Công thức tính giá thành sản phẩm được xác định dựa trên chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí sản xuất đủ điều kiện phát sinh trong kỳ và giá trị sản phẩm chưa hoàn thành cuối kỳ.

2.1. Công thức tính tổng giá thành sản xuất
Công thức tổng quát:
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ − Dở dang cuối kỳ − Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất
Trong đó:
- Dở dang đầu kỳ: Chi phí đã phát sinh từ kỳ trước nhưng chưa tạo ra sản phẩm hoàn thành.
- Chi phí sản xuất phát sinh: Chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung đủ điều kiện tính vào giá thành trong kỳ.
- Dở dang cuối kỳ: Chi phí thuộc về sản phẩm chưa hoàn thành tại thời điểm khóa sổ.
- Khoản giảm trừ chi phí sản xuất: Những khoản thu hồi hoặc giảm chi phí được xác định phù hợp với phương pháp kế toán áp dụng.
Trong trường hợp không phát sinh khoản giảm trừ, có thể dùng công thức rút gọn:
Tổng giá thành = Dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh − Dở dang cuối kỳ
2.2. Công thức tính giá thành đơn vị sản phẩm
Sau khi xác định tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành, kế toán tính giá thành bình quân cho từng đơn vị sản phẩm.
Giá thành đơn vị = Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành / Số lượng sản phẩm hoàn thành
Công thức phù hợp khi sản phẩm thuộc cùng đối tượng tính giá thành và có thể sử dụng cách xác định đơn vị bình quân.
Với doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau về quy cách, mức tiêu hao hoặc công đoạn, cần lựa chọn phương pháp phân bổ thích hợp trước khi tính giá thành đơn vị.
2.3. Ví dụ tính giá thành sản phẩm có chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Giả sử Công ty A sản xuất một loại sản phẩm trong tháng 10/2026. Kế toán đã tập hợp chi phí và xác định giá trị sản phẩm dở dang như sau:

| Khoản mục | Giá trị |
| Chi phí dở dang đầu kỳ | 20.000.000 đồng |
| Nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ | 80.000.000 đồng |
| Nhân công trực tiếp trong kỳ | 40.000.000 đồng |
| Sản xuất chung được phân bổ | 30.000.000 đồng |
| Chi phí dở dang cuối kỳ | 30.000.000 đồng |
| Số lượng sản phẩm hoàn thành | 1.000 sản phẩm |
Giả sử không có khoản giảm trừ chi phí sản xuất.
Bước 1: Xác định chi phí sản xuất phát sinh
80.000.000 + 40.000.000 + 30.000.000 = 150.000.000 đồng.
Bước 2: Tính tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
20.000.000 + 150.000.000 − 30.000.000 = 140.000.000 đồng.
Bước 3: Tính giá thành một sản phẩm
140.000.000 / 1.000 = 140.000 đồng/sản phẩm.
Như vậy, tổng giá thành sản xuất của 1.000 sản phẩm hoàn thành là 140 triệu đồng, tương ứng giá thành đơn vị 140.000 đồng.
Nếu bỏ qua chi phí dở dang cuối kỳ, kế toán sẽ tính thành 170 triệu đồng, làm tăng sai giá thành của 1.000 sản phẩm hoàn thành thêm 30 triệu đồng.
2.4. Những khoản chi phí không được tính vào giá thành sản xuất
Theo nguyên tắc kế toán hàng tồn kho, doanh nghiệp phải loại trừ những khoản chi phí không đáp ứng điều kiện tính vào giá thành sản xuất.
Các nhóm chi phí cần phân biệt:
| Khoản chi phí | Nguyên tắc xử lý |
| Nguyên vật liệu tiêu hao vượt mức bình thường | Không tính phần vượt mức bất thường vào giá thành |
| Nhân công trực tiếp vượt mức bình thường | Xử lý phần vượt mức theo quy định kế toán |
| Sản xuất chung cố định không phân bổ do sản xuất dưới công suất bình thường | Ghi nhận vào chi phí kỳ, không đưa vào giá thành sản phẩm |
| Chi phí bán hàng | Không tính vào giá thành sản xuất |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | Không tính vào giá thành sản xuất |
| Chi phí bảo quản không cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo | Không tính vào giá gốc hàng tồn kho theo nguyên tắc áp dụng |
Ví dụ về sản xuất chung cố định không phân bổ:
Doanh nghiệp có chi phí sản xuất chung cố định 100 triệu đồng/tháng, công suất bình thường 10.000 sản phẩm nhưng tháng này chỉ sản xuất 8.000 sản phẩm.
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ cho một sản phẩm:
100.000.000 / 10.000 = 10.000 đồng.
Chi phí được tính vào giá thành của 8.000 sản phẩm:
8.000 × 10.000 = 80.000.000 đồng.
Phần 20 triệu đồng còn lại không được phân bổ vào giá thành sản phẩm, cần ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ theo hướng dẫn TK 154 của Thông tư 99.
Việc loại trừ khoản chi phí không phân bổ giúp giá thành thành phẩm không bị tăng bất hợp lý do sản xuất thấp hơn công suất bình thường.
3. Bảy phương pháp tính giá thành sản phẩm phổ biến
Các phương pháp tính giá thành được lựa chọn dựa trên loại sản phẩm, quy trình công nghệ, cách tập hợp chi phí và yêu cầu quản lý. Bảy phương pháp thường gặp gồm giản đơn, hệ số, tỷ lệ, theo đơn đặt hàng, định mức, phân bước và loại trừ sản phẩm phụ.

| Phương pháp | Đặc điểm chính | Trường hợp phù hợp |
| Giản đơn | Tính trực tiếp từ tổng chi phí và sản lượng | Một loại sản phẩm, quy trình đơn giản |
| Hệ số | Quy đổi nhiều sản phẩm về sản phẩm tiêu chuẩn | Nhiều sản phẩm cùng quy trình, xác định được hệ số |
| Tỷ lệ | Phân bổ theo giá thành kế hoạch hoặc định mức | Nhiều quy cách, phẩm cấp |
| Theo đơn đặt hàng | Tập hợp chi phí riêng từng đơn | Sản xuất theo yêu cầu khách hàng |
| Định mức | Theo dõi mức chuẩn và chênh lệch | Sản xuất có định mức ổn định |
| Phân bước | Tập hợp chi phí theo công đoạn | Sản xuất liên tục qua nhiều bước |
| Loại trừ sản phẩm phụ | Loại trừ giá trị sản phẩm phụ | Quy trình tạo sản phẩm chính và phụ |
3.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp)
Phương pháp giản đơn phù hợp với doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm hoặc có quy trình ngắn, sản phẩm tương đối đồng nhất và dễ tập hợp chi phí.
Công thức:
Giá thành đơn vị = (Dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh − Dở dang cuối kỳ) / Sản lượng hoàn thành
Phù hợp với: Hoạt động sản xuất sản phẩm đồng nhất, quy trình đơn giản và sản lượng tương đối ổn định.
Ví dụ: Tổng giá thành trong tháng là 140 triệu đồng, sản lượng hoàn thành 1.000 sản phẩm.
Giá thành đơn vị = 140.000.000 / 1.000 = 140.000 đồng.
3.2. Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp hệ số sử dụng khi cùng một quy trình sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm có thể quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn bằng hệ số.

Công thức:
Sản lượng quy đổi = Tổng (Sản lượng từng loại × Hệ số quy đổi)
Giá thành một đơn vị tiêu chuẩn = Tổng giá thành / Tổng sản lượng quy đổi
Giá thành đơn vị từng loại = Giá thành đơn vị tiêu chuẩn × Hệ số loại đó
Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất hai sản phẩm A và B, với tổng giá thành 150 triệu đồng.
| Sản phẩm | Sản lượng | Hệ số | Sản lượng quy đổi |
| A | 1.000 | 1,0 | 1.000 |
| B | 500 | 1,5 | 750 |
| Tổng | 1.750 |
Giá thành một đơn vị tiêu chuẩn:
150.000.000 / 1.750 = 85.714,29 đồng.
Giá thành đơn vị A = 85.714,29 đồng.
Giá thành đơn vị B = 85.714,29 × 1,5 = 128.571,43 đồng.
3.3. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phương pháp tỷ lệ phù hợp khi doanh nghiệp sản xuất nhiều quy cách hoặc phẩm cấp sản phẩm nhưng không thể tập hợp toàn bộ chi phí trực tiếp riêng cho từng loại.
Doanh nghiệp sử dụng giá thành kế hoạch hoặc định mức làm cơ sở phân bổ chi phí thực tế.
Công thức:
Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành thực tế / Tổng giá thành kế hoạch của sản lượng thực tế
Giá thành thực tế từng loại = Giá thành kế hoạch từng loại × Tỷ lệ giá thành
Ví dụ:
| Sản phẩm | Tổng giá thành kế hoạch |
| A | 80.000.000 đồng |
| B | 40.000.000 đồng |
| Tổng | 120.000.000 đồng |
Tổng giá thành thực tế là 132 triệu đồng.
Tỷ lệ giá thành = 132.000.000 / 120.000.000 = 110%.
Giá thành thực tế sản phẩm A = 80.000.000 × 110% = 88.000.000 đồng.
Giá thành thực tế sản phẩm B = 40.000.000 × 110% = 44.000.000 đồng.
Tổng giá thành sau phân bổ là 132 triệu đồng, khớp với chi phí thực tế.
3.4. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này được sử dụng khi sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng, hợp đồng hoặc yêu cầu riêng của khách hàng.
Chi phí được tập hợp theo từng đơn hàng, bao gồm nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung được phân bổ.
Công thức:
Giá thành đơn hàng = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung phân bổ cho đơn hàng
Ví dụ: Một đơn đặt hàng sản xuất 50 bộ bàn ghế có các khoản chi phí:
| Chi phí | Giá trị |
| Nguyên vật liệu | 60.000.000 đồng |
| Nhân công trực tiếp | 25.000.000 đồng |
| Sản xuất chung phân bổ | 15.000.000 đồng |
| Tổng | 100.000.000 đồng |
Giá thành một bộ bàn ghế = 100.000.000 / 50 = 2.000.000 đồng/bộ.
Nếu đơn hàng chưa hoàn thành, chi phí liên quan được theo dõi dở dang và xử lý khi đủ điều kiện ghi nhận sản phẩm hoàn thành.
3.5. Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp định mức sử dụng mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhân công và chi phí đã được doanh nghiệp thiết lập làm cơ sở tính giá thành và kiểm soát chênh lệch.
Công thức quản trị:
Giá thành thực tế = Giá thành định mức + Chênh lệch do thay đổi định mức + Chênh lệch thực hiện định mức
Các khoản chênh lệch được xác định theo tính chất tăng hoặc giảm chi phí. Phương pháp này giúp doanh nghiệp xác định nguyên nhân chênh lệch chi phí theo từng yếu tố.
Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất 1.000 sản phẩm, giá thành định mức là 120.000 đồng/sản phẩm.
Tổng giá thành định mức = 120.000.000 đồng.
Trong kỳ:
- Nguyên vật liệu phát sinh vượt định mức: 6.000.000 đồng.
- Tiết kiệm nhân công so với định mức: 2.000.000 đồng.
- Không có thay đổi định mức khác.
Tổng giá thành thực tế = 120.000.000 + 6.000.000 − 2.000.000 = 124.000.000 đồng.
Giá thành thực tế một sản phẩm = 124.000 đồng.
3.6. Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp phân bước phù hợp với doanh nghiệp có quy trình sản xuất liên tục qua nhiều công đoạn, trong đó sản phẩm của công đoạn trước tiếp tục được chế biến ở công đoạn sau.
Có hai cách tổ chức tính giá thành phổ biến:
- Kết chuyển tuần tự: Giá thành bán thành phẩm hoàn thành ở công đoạn trước được chuyển sang công đoạn tiếp theo để tiếp tục tính giá thành.
- Kết chuyển song song: Chi phí của các công đoạn được xác định theo phần đóng góp vào thành phẩm cuối cùng, không nhất thiết tính giá thành đầy đủ của từng bán thành phẩm chuyển bước.
Ví dụ kết chuyển tuần tự: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm qua hai công đoạn, không có dở dang và các khoản giảm trừ trong ví dụ:
| Công đoạn | Chi phí phát sinh | Giá thành lũy kế |
| Công đoạn 1 | 60.000.000 đồng | 60.000.000 đồng |
| Công đoạn 2 | 40.000.000 đồng | 100.000.000 đồng |
Sau khi hoàn thành 500 sản phẩm:
Giá thành đơn vị = 100.000.000 / 500 = 200.000 đồng.
Trong thực tế, kế toán cần đánh giá riêng sản phẩm dở dang tại từng công đoạn trước khi kết chuyển.
3.7. Phương pháp tính giá thành loại trừ sản phẩm phụ
Phương pháp này áp dụng khi quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ. Giá trị sản phẩm phụ được xác định theo cơ sở phù hợp và loại trừ khỏi phần chi phí phân bổ cho sản phẩm chính.
Công thức:
Giá thành sản phẩm chính = Dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh − Dở dang cuối kỳ − Giá trị sản phẩm phụ được loại trừ − Các khoản giảm trừ khác nếu có
Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chính và thu hồi sản phẩm phụ, với:
- Tổng chi phí cần phân bổ sau khi xử lý dở dang: 200 triệu đồng.
- Giá trị sản phẩm phụ được loại trừ: 20 triệu đồng.
- Sản lượng sản phẩm chính hoàn thành: 900 sản phẩm.
Tổng giá thành sản phẩm chính = 200 − 20 = 180 triệu đồng.
Giá thành đơn vị sản phẩm chính = 180.000.000 / 900 = 200.000 đồng.
Theo nguyên tắc VAS 02, giá trị sản phẩm phụ dùng để loại trừ cần được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện được trong trường hợp chuẩn mực quy định.
4. Quy trình 5 bước tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Quy trình tính giá thành sản phẩm gồm 5 bước: xác định đối tượng, tập hợp chi phí, phân bổ chi phí chung, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành hoàn thành. Việc thực hiện đúng từng bước giúp kế toán đối chiếu số liệu trước khi ghi nhận thành phẩm.

4.1. Bước 1: Xác định đối tượng và kỳ tính giá thành
Trước tiên, doanh nghiệp cần xác định chi phí sẽ được tập hợp cho sản phẩm, đơn đặt hàng, công đoạn hay nhóm sản phẩm nào.
Các thông tin cần làm rõ:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Phân xưởng, dây chuyền, đơn hàng hoặc công đoạn.
- Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành.
- Kỳ tính giá thành: Theo tháng, quý hoặc thời điểm hoàn thành.
- Đơn vị tính: Chiếc, bộ, kg, tấn hoặc đơn vị phù hợp.
- Phương pháp tính: Lựa chọn theo đặc điểm sản xuất.
Ví dụ, một xưởng nội thất nhận sản xuất bàn ghế theo thiết kế riêng có thể tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng. Trong khi đó, dây chuyền sản xuất một loại chai nhựa đồng nhất có thể tính giá thành theo tháng.
4.2. Bước 2: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung
Kế toán cần thu thập và phân loại các khoản chi phí phát sinh theo từng đối tượng, bảo đảm chứng từ và dữ liệu phù hợp với kỳ sản xuất.
Ba nhóm dữ liệu trọng tâm gồm:
| Nhóm chi phí | Dữ liệu cần thu thập | Chứng từ thường sử dụng |
| Nguyên vật liệu trực tiếp | Lượng vật tư sử dụng và giá trị xuất dùng | Phiếu xuất kho, lệnh sản xuất, bảng tổng hợp vật tư |
| Nhân công trực tiếp | Thời gian lao động, tiền lương và các khoản liên quan | Bảng chấm công, bảng lương, bảng phân bổ nhân công |
| Sản xuất chung | Điện, khấu hao, vật liệu dùng chung và chi phí phân xưởng | Hóa đơn, bảng khấu hao, bảng phân bổ chi phí |
Theo hướng dẫn TK 154 tại Thông tư 99, doanh nghiệp có thể tập hợp và kết chuyển chi phí đủ điều kiện qua các TK 621, 622, 627 vào TK 154 để tính giá thành.
Những khoản vượt mức bình thường hoặc không đủ điều kiện tính vào giá thành cần được xác định riêng trước khi kết chuyển.
4.3. Bước 3: Phân bổ chi phí chung cho từng đối tượng tính giá thành
Chi phí sản xuất chung thường phục vụ nhiều sản phẩm hoặc dây chuyền. Doanh nghiệp cần lựa chọn tiêu thức phân bổ có quan hệ hợp lý với mức sử dụng nguồn lực.

Một số tiêu thức thường gặp:
- Giờ công lao động trực tiếp.
- Giờ máy vận hành.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Sản lượng quy đổi hoặc tiêu thức phù hợp khác.
Công thức:
Chi phí chung phân bổ cho đối tượng A = Tổng chi phí chung cần phân bổ × (Tiêu thức phân bổ của A / Tổng tiêu thức phân bổ)
Ví dụ: Phân xưởng có 30 triệu đồng chi phí sản xuất chung đủ điều kiện phân bổ, sử dụng giờ máy làm tiêu thức.
| Sản phẩm | Giờ máy | Tỷ lệ phân bổ | Chi phí được phân bổ |
| A | 600 giờ | 60% | 18.000.000 đồng |
| B | 400 giờ | 40% | 12.000.000 đồng |
| Tổng | 1.000 giờ | 100% | 30.000.000 đồng |
Kết quả, sản phẩm A chịu 18 triệu đồng và sản phẩm B chịu 12 triệu đồng chi phí sản xuất chung.
Đối với sản xuất chung cố định, doanh nghiệp cần xác định phần được phân bổ theo công suất bình thường trước khi áp dụng tiêu thức phân chia cho từng đối tượng.
4.4. Bước 4: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là sản phẩm đã phát sinh chi phí nhưng chưa hoàn thành tại thời điểm xác định giá thành. Việc đánh giá đúng chi phí dở dang giúp tách phần chi phí thuộc về thành phẩm hoàn thành với phần tiếp tục chuyển sang kỳ sau.
Một số phương pháp đánh giá thường gặp:
| Phương pháp | Cách xác định | Trường hợp phù hợp |
| Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp | Xác định phần chi phí nguyên vật liệu thuộc sản phẩm dở dang | Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, đưa vào từ đầu quy trình |
| Theo sản lượng hoàn thành tương đương | Quy đổi sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành | Sản phẩm có nhiều yếu tố chi phí phát sinh theo tiến độ |
| Theo chi phí định mức | Sử dụng định mức chi phí và mức độ hoàn thành | Doanh nghiệp có hệ thống định mức ổn định |
Ví dụ: Cuối tháng, phân xưởng có 200 sản phẩm dở dang, mức hoàn thành 50% đối với chi phí chế biến.
Sản lượng hoàn thành tương đương cho chi phí chế biến:
200 × 50% = 100 sản phẩm tương đương.
Nếu nguyên vật liệu được đưa toàn bộ vào đầu quy trình, sản lượng tương đương của nguyên vật liệu có thể là 200 sản phẩm, còn chi phí chế biến là 100 sản phẩm.
Như vậy, kế toán cần tính theo mức độ hoàn thành của từng yếu tố chi phí, tránh áp dụng một tỷ lệ chung khi chúng phát sinh ở những thời điểm khác nhau.
4.5. Bước 5: Tính giá thành, đối chiếu số liệu và hạch toán thành phẩm
Sau khi tập hợp chi phí và xác định sản phẩm dở dang, kế toán tính tổng giá thành, giá thành đơn vị và kiểm tra sự khớp đúng giữa sổ kế toán với hồ sơ sản xuất.
Checklist đối chiếu:
- Chi phí nguyên vật liệu đã khớp với dữ liệu xuất kho.
- Nhân công trực tiếp đã được phân bổ đúng đối tượng.
- Sản xuất chung đã phân bổ theo tiêu thức phù hợp.
- Chi phí vượt mức bình thường được xác định riêng.
- Sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ có căn cứ.
- Sản lượng thành phẩm khớp với báo cáo sản xuất.
- Tổng giá thành được đối chiếu với sổ chi tiết TK 154.
- Giá trị thành phẩm nhập kho được ghi nhận theo quy định.
Đối với thành phẩm hoàn thành nhập kho, doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản phù hợp có thể ghi:
- Nợ TK 155 – Thành phẩm.
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Giá trị ghi nhận là giá thành thực tế của thành phẩm đủ điều kiện nhập kho.
5. Mẫu bảng tính giá thành sản phẩm Excel và cách sử dụng
Mẫu bảng tính giá thành sản phẩm Excel giúp kế toán tập hợp chi phí, nhập số liệu dở dang và tính giá thành đơn vị bằng công thức. Doanh nghiệp có thể sử dụng mẫu để kiểm tra kết quả trước khi ghi nhận vào sổ kế toán.

5.1. Mẫu bảng tính giá thành sản phẩm Excel
Bảng dưới đây minh họa mẫu tính giá thành theo phương pháp giản đơn, sử dụng dữ liệu đã trình bày ở mục 2.3.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
| Chi phí dở dang đầu kỳ | 20.000.000 đồng |
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 80.000.000 đồng |
| Nhân công trực tiếp | 40.000.000 đồng |
| Sản xuất chung được phân bổ | 30.000.000 đồng |
| Giảm trừ chi phí sản xuất | 0 đồng |
| Chi phí dở dang cuối kỳ | 30.000.000 đồng |
| Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành | 140.000.000 đồng |
| Sản lượng hoàn thành | 1.000 sản phẩm |
| Giá thành đơn vị | 140.000 đồng/sản phẩm |

Tải MẪU EXCEL: Mẫu bảng tính giá thành sản phẩm có công thức & phân bổ SXC
Mẫu có hai sheet:
- Bảng tính giá thành: Nhập chi phí đầu kỳ, chi phí phát sinh, dở dang cuối kỳ và sản lượng; bảng tự tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
- Phân bổ SXC: Nhập số giờ máy của từng sản phẩm và tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ để tính tỷ trọng, giá trị phân bổ.
5.2. Cách sử dụng mẫu Excel tính giá thành sản phẩm
Để sử dụng bảng tính, kế toán thực hiện theo các bước:
- Nhập chi phí dở dang đầu kỳ: Lấy số liệu theo đối tượng tính giá thành từ kỳ trước.
- Nhập chi phí phát sinh: Gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung được phân bổ.
- Nhập khoản giảm trừ: Ghi nhận những khoản giảm chi phí theo căn cứ kế toán phù hợp.
- Nhập dở dang cuối kỳ: Sử dụng kết quả đánh giá sản phẩm dở dang đã được xác nhận.
- Nhập sản lượng hoàn thành: Đối chiếu với báo cáo sản xuất và chứng từ nhập kho.
- Kiểm tra kết quả: Xác nhận tổng giá thành, giá thành đơn vị và chênh lệch đối chiếu.
Trong sheet phân bổ sản xuất chung, doanh nghiệp có thể thay tiêu thức giờ máy bằng một tiêu thức khác phù hợp với đặc điểm sản xuất.
Bảng Excel phù hợp để tính giá thành giản đơn hoặc làm cơ sở tập hợp chi phí. Với phương pháp hệ số, phân bước hay theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp cần bổ sung cấu trúc tính toán tương ứng.
6. Doanh nghiệp nên lựa chọn phương pháp tính giá thành nào?
Doanh nghiệp nên lựa chọn phương pháp tính giá thành theo đặc điểm công nghệ sản xuất, loại sản phẩm, số công đoạn và khả năng theo dõi chi phí. Phương pháp phù hợp giúp phản ánh đúng mức tiêu hao và thuận tiện khi phân tích giá thành.

6.1. Sản xuất hàng loạt, ít chủng loại: Phương pháp giản đơn
Phương pháp giản đơn phù hợp khi doanh nghiệp có sản phẩm đồng nhất, quy trình sản xuất ngắn và dễ xác định sản lượng hoàn thành.
Nên lựa chọn khi:
- Sản phẩm ít khác biệt về mức tiêu hao.
- Chi phí có thể tập hợp theo một đối tượng.
- Số lượng sản phẩm hoàn thành được theo dõi rõ.
- Việc đánh giá dở dang tương đối đơn giản.
Doanh nghiệp có thể xác định tổng giá thành trong kỳ và chia cho sản lượng hoàn thành sau khi xử lý các khoản chi phí liên quan.
6.2. Sản xuất nhiều loại sản phẩm từ một quy trình chung: Hệ số hoặc tỷ lệ
Phương pháp hệ số và tỷ lệ phù hợp với doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm nhưng cùng sử dụng nguồn lực hoặc quy trình sản xuất.
Chọn phương pháp hệ số khi có thể xác định mức quy đổi giữa các sản phẩm theo đặc điểm kỹ thuật và tiêu hao.
Chọn phương pháp tỷ lệ khi doanh nghiệp có giá thành kế hoạch hoặc định mức cho từng quy cách, đồng thời cần phân bổ tổng chi phí thực tế theo tỷ trọng.
Điểm quan trọng là hệ số và tỷ lệ được xây dựng có cơ sở, được cập nhật khi điều kiện sản xuất thay đổi và sử dụng nhất quán giữa các kỳ.
6.3. Sản xuất theo đơn hàng hoặc công trình: Phương pháp theo đơn đặt hàng
Phương pháp theo đơn đặt hàng phù hợp khi mỗi đơn có yêu cầu riêng về vật liệu, nhân công, thiết kế hoặc thời gian thực hiện.
Doanh nghiệp nên tổ chức dữ liệu theo:
- Mã đơn hàng hoặc mã công trình.
- Chi phí nguyên vật liệu sử dụng.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí máy thi công, nếu phù hợp.
- Chi phí chung được phân bổ.
- Chi phí dở dang và khối lượng hoàn thành.
Với hoạt động xây lắp, việc tập hợp và tính giá thành cần chi tiết theo công trình, hạng mục và khoản mục chi phí theo quy định áp dụng.
6.4. Sản xuất nhiều công đoạn: Phương pháp phân bước
Phương pháp phân bước phù hợp khi sản phẩm được tạo thành qua nhiều công đoạn liên tiếp, có hoạt động chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm giữa các bước.
Doanh nghiệp cần xác định:
- Các công đoạn sản xuất.
- Chi phí phát sinh tại từng công đoạn.
- Sản lượng chuyển bước.
- Sản phẩm dở dang ở mỗi giai đoạn.
- Cách kết chuyển chi phí giữa các bước.
Nếu cần xác định giá thành của từng bán thành phẩm, phương pháp kết chuyển tuần tự thường thuận tiện hơn. Nếu doanh nghiệp tập trung tính giá thành thành phẩm cuối cùng, có thể xem xét kết chuyển song song theo điều kiện thực tế.
6.5. Doanh nghiệp có định mức chi phí ổn định: Phương pháp định mức
Phương pháp định mức phù hợp với doanh nghiệp có quy trình ổn định, xác định được lượng nguyên vật liệu, thời gian lao động và chi phí sản xuất tiêu chuẩn.
Những điều kiện nên đáp ứng:
- Có định mức được xây dựng và phê duyệt.
- Theo dõi được mức tiêu hao thực tế.
- Xác định được chênh lệch giá và lượng.
- Có cơ chế cập nhật định mức khi thay đổi công nghệ hoặc quy trình.
Phương pháp này đặc biệt hữu ích cho phân tích nguyên nhân tăng giá thành, chẳng hạn giá mua nguyên vật liệu tăng hay lượng vật tư sử dụng vượt định mức.
6.6. Ma trận lựa chọn phương pháp theo quy trình sản xuất và khả năng tập hợp chi phí
Bảng dưới đây giúp doanh nghiệp xác định phương pháp ưu tiên theo các đặc điểm sản xuất.
| Đặc điểm doanh nghiệp | Phương pháp nên cân nhắc | Điều kiện quan trọng |
| Một loại sản phẩm, quy trình ngắn | Giản đơn | Tập hợp chi phí và sản lượng rõ |
| Nhiều sản phẩm cùng quy trình | Hệ số | Có hệ số quy đổi hợp lý |
| Nhiều quy cách hoặc phẩm cấp | Tỷ lệ | Có giá thành kế hoạch hoặc định mức |
| Sản xuất theo đơn hàng | Theo đơn đặt hàng | Theo dõi chi phí theo từng đơn |
| Có định mức sản xuất ổn định | Định mức | Kiểm soát được chênh lệch |
| Quy trình nhiều công đoạn | Phân bước | Theo dõi chi phí và dở dang theo công đoạn |
| Tạo sản phẩm chính và phụ | Loại trừ sản phẩm phụ | Xác định được giá trị sản phẩm phụ |
Doanh nghiệp có thể kết hợp các phương pháp khi quy trình sản xuất phức tạp, nhưng cần bảo đảm tổng chi phí được phân bổ đầy đủ, không trùng lặp và có thể đối chiếu.
7. Cách sử dụng giá thành để xây dựng giá bán sản phẩm
Giá thành sản xuất là một căn cứ quan trọng khi xây dựng giá bán, giúp doanh nghiệp biết chi phí tạo ra sản phẩm và xác định phần chi phí cần thu hồi. Để định giá, doanh nghiệp còn cần tính đến chi phí bán hàng, quản lý, lợi nhuận mục tiêu và điều kiện thị trường.

7.1. Phân biệt giá thành sản xuất và các chi phí cần tính khi định giá bán
Khi định giá sản phẩm, doanh nghiệp nên tổng hợp các nhóm chi phí liên quan để xác định mức giá có thể bù đắp chi phí và đáp ứng mục tiêu lợi nhuận.
Các thành phần thường gồm:
- Giá thành sản xuất đơn vị: Chi phí tạo ra thành phẩm.
- Chi phí bán hàng phân bổ: Chi phí marketing, vận chuyển giao khách, hoa hồng hoặc các khoản liên quan.
- Chi phí quản lý phân bổ: Chi phí điều hành, hành chính và quản lý chung phục vụ phân tích.
- Lợi nhuận mục tiêu: Mức lợi nhuận doanh nghiệp kỳ vọng trên sản phẩm.
- Các yếu tố thị trường: Giá đối thủ, mức sẵn sàng chi trả, chính sách thương mại và nhu cầu khách hàng.
Đối với giá bán, doanh nghiệp cũng cần xác định rõ giá đang tính là giá trước hay sau thuế GTGT.
7.2. Công thức xác định giá bán dự kiến theo tỷ lệ cộng trên chi phí hoặc biên lợi nhuận mục tiêu
Hai cách định giá thường được sử dụng là cộng lãi trên chi phí và xác định giá bán theo biên lợi nhuận mục tiêu.

Cách 1: Giá bán theo tỷ lệ cộng trên chi phí (Markup)
Giá bán dự kiến = Tổng chi phí đơn vị × (1 + Tỷ lệ cộng lãi)
Cách 2: Giá bán theo biên lợi nhuận mục tiêu (Margin)
Giá bán dự kiến = Tổng chi phí đơn vị / (1 − Biên lợi nhuận mục tiêu)
Trong đó, tổng chi phí đơn vị cần được xác định theo phạm vi chi phí doanh nghiệp sử dụng để ra quyết định định giá.
Lưu ý: Tỷ lệ cộng trên chi phí và biên lợi nhuận trên doanh thu có mẫu số khác nhau nên không thể sử dụng thay thế trực tiếp cho nhau.
7.3. Ví dụ tính giá bán từ giá thành, chi phí bán hàng và lợi nhuận kỳ vọng
Doanh nghiệp sản xuất một sản phẩm có:
| Khoản mục | Chi phí trên một sản phẩm |
| Giá thành sản xuất | 140.000 đồng |
| Chi phí bán hàng phân bổ | 20.000 đồng |
| Chi phí quản lý phân bổ | 10.000 đồng |
| Tổng chi phí để tính giá bán | 170.000 đồng |
Doanh nghiệp đặt mục tiêu biên lợi nhuận 20% trên doanh thu, tính trên cùng phạm vi chi phí đã xác định.
Giá bán dự kiến:
170.000 / (1 − 20%) = 212.500 đồng/sản phẩm.
Kiểm tra kết quả:
- Doanh thu dự kiến: 212.500 đồng.
- Tổng chi phí: 170.000 đồng.
- Lợi nhuận dự kiến: 42.500 đồng.
- Biên lợi nhuận: 42.500 / 212.500 × 100 = 20%.
Nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ lệ cộng lãi 20% trên chi phí, giá bán sẽ là 204.000 đồng và biên lợi nhuận trên doanh thu chỉ khoảng 16,67%.
Ví dụ cho thấy việc xác định đúng phương pháp định giá ảnh hưởng trực tiếp đến mức lợi nhuận dự kiến.
8. Những sai sót thường gặp khi tính giá thành sản phẩm
Sai sót trong tính giá thành thường xuất phát từ việc tập hợp thiếu chi phí, phân bổ chưa phù hợp hoặc xác định sai sản phẩm dở dang. Doanh nghiệp cần đối chiếu dữ liệu sản xuất với sổ kế toán trước khi xác định giá thành hoàn thành.

8.1. Bỏ sót chi phí nguyên vật liệu hoặc nhân công trực tiếp
Nếu chi phí nguyên vật liệu hoặc nhân công chưa được tập hợp đầy đủ, giá thành có thể bị ghi nhận thấp hơn thực tế.
Cách kiểm soát:
- Đối chiếu phiếu xuất kho với lệnh sản xuất.
- Kiểm tra định mức và lượng vật tư thực tế sử dụng.
- Tổng hợp đầy đủ tiền lương và khoản liên quan của lao động trực tiếp.
- Rà soát chứng từ chưa ghi nhận vào kỳ tính giá thành.
8.2. Phân bổ chi phí sản xuất chung không phù hợp
Chi phí sản xuất chung có thể bị phân bổ sai khi doanh nghiệp sử dụng tiêu thức không phản ánh đúng mức tiêu hao nguồn lực.
Cách kiểm soát:
- Lựa chọn tiêu thức phù hợp với hoạt động sản xuất.
- Xác định riêng sản xuất chung cố định và biến đổi.
- Kiểm tra sản lượng thực tế so với công suất bình thường.
- Loại trừ phần sản xuất chung cố định không được phân bổ.
- Rà soát sự nhất quán của phương pháp giữa các kỳ.
8.3. Xác định sai sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Đánh giá sai sản phẩm dở dang có thể làm chi phí bị chuyển giữa các kỳ, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành thành phẩm.
Cách kiểm soát:
- Kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Xác định mức độ hoàn thành theo từng yếu tố chi phí.
- Đối chiếu số liệu đầu kỳ với báo cáo kỳ trước.
- Kiểm tra cách tính sản lượng hoàn thành tương đương.
- Rà soát chi phí thuộc về thành phẩm hoàn thành và phần tiếp tục sản xuất.
8.4. Không loại trừ chi phí vượt mức bình thường theo quy định
Theo nguyên tắc kế toán hàng tồn kho, phần chi phí sản xuất phát sinh vượt mức bình thường không được tính vào giá gốc sản phẩm.
Cách kiểm soát:
- Theo dõi hao hụt nguyên vật liệu và nguyên nhân.
- Xác định chi phí nhân công bất thường.
- Phân tích thời gian máy móc ngừng hoạt động.
- Tính phần sản xuất chung cố định không phân bổ.
- Xử lý kế toán riêng các khoản không đủ điều kiện tính vào giá thành.
Doanh nghiệp cần kiểm tra theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và những quy định liên quan.
8.5. Nhầm lẫn giá thành sản xuất với giá vốn và giá bán
Giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán và giá bán có vai trò khác nhau trong kế toán và quản trị.
- Giá thành sản xuất: Chi phí được tính cho sản phẩm hoàn thành.
- Giá vốn hàng bán: Giá trị chi phí của hàng đã bán được ghi nhận theo quy định kế toán, có thể bao gồm một số khoản chi phí kỳ liên quan theo quy định.
- Giá bán: Mức giá doanh nghiệp áp dụng cho khách hàng, phụ thuộc vào chi phí, lợi nhuận mục tiêu và thị trường.
Doanh nghiệp cần sử dụng đúng chỉ tiêu cho từng mục đích. Việc lấy giá thành sản xuất làm giá bán mà chưa xem xét các khoản chi phí liên quan có thể khiến tỷ suất lợi nhuận thấp hơn dự kiến.
9. Quản lý dữ liệu chi phí và phối hợp hoạt động sản xuất với 1Office
Khi tính giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu, biến động tồn kho và các khoản chi phí phát sinh. Tuy nhiên, việc quản lý dữ liệu trên nhiều file Excel riêng lẻ dễ dẫn đến những vấn đề:

- Khó kiểm soát chi phí đầu vào: Thiếu thông tin tập trung về đơn mua, giá trị vật tư và các khoản thanh toán cho nhà cung cấp.
- Sai lệch dữ liệu kho: Số liệu nhập – xuất – tồn chưa đồng bộ, gây khó khăn khi xác định lượng nguyên vật liệu sử dụng.
- Thiếu minh bạch tài chính: Khó đối chiếu chi phí thực tế với ngân sách, làm chậm quá trình tổng hợp dữ liệu tính giá thành.
Để khắc phục những hạn chế này, 1Office cung cấp nền tảng quản trị tập trung, hỗ trợ doanh nghiệp quản lý dữ liệu mua hàng, kho và tài chính thông qua các tính năng:
- Quản lý mua hàng và chi phí nguyên vật liệu: Theo dõi đề xuất vật tư, đơn mua, nhà cung cấp và giá trị mua hàng; hỗ trợ kiểm soát chi phí thu mua theo từng dự án hoặc phòng ban.
- Quản lý kho hàng: Ghi nhận giao dịch nhập – xuất – tồn, quản lý hàng hóa theo từng kho và tổng hợp báo cáo tồn kho, giúp doanh nghiệp đối chiếu lượng vật tư nhập, xuất và còn tồn.
- Quản lý tài chính, thu chi: Theo dõi các khoản thu – chi, công nợ nhà cung cấp, kế hoạch ngân sách và chi phí thực tế; hỗ trợ kiểm soát dòng tiền và phát hiện khoản chi vượt dự kiến.
Thông qua việc tập trung dữ liệu mua hàng, tồn kho và tài chính, 1Office giúp doanh nghiệp giảm thời gian tổng hợp, đối soát chi phí và có thêm cơ sở dữ liệu phục vụ tính giá thành sản phẩm, từ đó chủ động kiểm soát ngân sách và tối ưu chi phí sản xuất.
Trải nghiệm Demo 1Office ngay để khám phá cách hệ thống vận hành trực tiếp trên quy trình thực tế của doanh nghiệp, từ quản lý mua hàng, kho hàng đến kiểm soát chi phí và tài chính.
Đăng ký demo 1Office để tìm hiểu cách số hóa quy trình mua hàng, quản lý kho và phối hợp kiểm soát chi phí trên cùng nền tảng.
➤ Đăng ký nhận Demo miễn phí tính năng
10. Câu hỏi thường gặp về cách tính giá thành sản phẩm
Những câu hỏi dưới đây tập trung vào công thức, chi phí được tính và cách lựa chọn phương pháp phù hợp với hoạt động sản xuất.

10.1. Công thức tính giá thành một sản phẩm là gì?
Giá thành một sản phẩm được tính bằng tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành, sau khi đã tập hợp và phân bổ chi phí phù hợp.
Giá thành đơn vị = Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành / Sản lượng hoàn thành
Nếu doanh nghiệp sản xuất 500 sản phẩm với tổng giá thành 75 triệu đồng, giá thành đơn vị là 150.000 đồng.
10.2. Chi phí bán hàng có được tính vào giá thành sản xuất không?
Chi phí bán hàng không được tính vào giá thành sản xuất của thành phẩm theo nguyên tắc kế toán hàng tồn kho.
Tuy nhiên, đây là khoản chi cần xem xét khi doanh nghiệp phân tích tổng chi phí, lợi nhuận và xây dựng giá bán dự kiến.
10.3. Sản phẩm dở dang cuối kỳ ảnh hưởng đến giá thành như thế nào?
Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ là phần chi phí chưa thuộc về sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Theo công thức tổng quát, khi những yếu tố khác không đổi, giá trị dở dang cuối kỳ càng cao thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành càng thấp.
Việc đánh giá dở dang cần dựa trên mức độ hoàn thành và phương pháp phù hợp với quy trình sản xuất.
10.4. Doanh nghiệp nhỏ nên chọn phương pháp tính giá thành nào?
Doanh nghiệp nhỏ sản xuất ít chủng loại, quy trình đơn giản có thể ưu tiên phương pháp giản đơn.
Nếu sản xuất theo đơn hàng, nên cân nhắc tập hợp chi phí theo đơn. Với sản xuất nhiều công đoạn hoặc nhiều sản phẩm cùng quy trình, có thể xem xét phương pháp phân bước, hệ số hoặc tỷ lệ.
10.5. Có thể tính giá thành sản phẩm bằng Excel không?
Có. Excel phù hợp để tập hợp chi phí, phân bổ sản xuất chung và tính giá thành đơn vị, đặc biệt khi số lượng đối tượng tính giá thành còn ít.
Doanh nghiệp cần tổ chức dữ liệu thống nhất, kiểm tra công thức và đối chiếu với sổ kế toán. Khi quy mô sản xuất tăng, có thể cần công cụ chuyên dụng để quản lý chi phí theo nhiều sản phẩm, đơn hàng hoặc công đoạn.
Kết luận
Cách tính giá thành sản phẩm cần bắt đầu từ việc xác định đúng chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và lựa chọn phương pháp phù hợp.
Bảy phương pháp phổ biến gồm giản đơn, hệ số, tỷ lệ, theo đơn đặt hàng, định mức, phân bước và loại trừ sản phẩm phụ.
Doanh nghiệp nên xây dựng quy trình tập hợp, phân bổ và đối chiếu chi phí thống nhất để hạn chế sai sót trước khi xác định giá thành.
Mẫu Excel tính giá thành và bảng lựa chọn phương pháp trong bài có thể sử dụng làm cơ sở tham khảo cho hoạt động kế toán và quản trị sản xuất.
Đồng thời, việc quản lý tập trung dữ liệu mua hàng, kho hàng và quy trình phê duyệt trên 1Office giúp các bộ phận phối hợp thuận tiện hơn, hỗ trợ kế toán chuẩn bị thông tin phục vụ tính giá thành chính xác và kịp thời.