Thuế thu nhập cá nhân là vấn đề mà nhiều người lao động quan tâm nhưng không phải ai cũng hiểu rõ cách tính và mức thu nhập bao nhiêu thì phải nộp thuế. Vậy năm 2026, lương bao nhiêu mới đóng thuế thu nhập cá nhân? Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách xác định thu nhập bao nhiêu thì phải nộp thuế, công thức tính thuế TNCN mới nhất và cách kiểm tra nhanh số thuế phải nộp theo từng mức lương thực tế.

Lương bao nhiêu mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân? (Mới 2026)

Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, người lao động không đăng ký người phụ thuộc sẽ bắt đầu phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu tổng thu nhập (đã giảm trừ) vượt 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).

Mức thu nhập dùng để tính thuế là phần thu nhập còn lại sau khi đã khấu trừ các khoản như:

  • Bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
  • Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định.
  • Một số khoản không tính vào thu nhập chịu thuế như phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn giữa ca,…

Trường hợp người nộp thuế có đăng ký người phụ thuộc, mỗi người phụ thuộc sẽ được giảm trừ thêm 6,2 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Lương bao nhiêu mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Lương bao nhiêu mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Người phụ thuộc là những ai?

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ 1/1/2026, người phụ thuộc là những cá nhân mà người nộp thuế có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:

  • Con chưa đủ 18 tuổi.
  • Con đã thành niên nhưng bị mất năng lực hành vi dân sự, khuyết tật hoặc không có khả năng lao động.
  • Con đang theo học đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc học nghề và chưa có thu nhập hoặc thu nhập thấp theo quy định.
  • Vợ hoặc chồng không có khả năng lao động.
  • Cha mẹ đã quá tuổi lao động hoặc không còn khả năng lao động.
  • Những người không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.

Bảng tính thuế thu nhập cá nhân cho từng mức lương cụ thể

Để người lao động dễ hình dung số thuế thu nhập cá nhân cần nộp mỗi tháng, dưới đây là bảng tính minh họa theo các mức lương phổ biến hiện nay. Bảng được xây dựng dựa trên công thức tính thuế TNCN mới nhất 2026.

Lưu ý: Thu nhập tham gia bảo hiểm được giả định bằng với tổng thu nhập hàng tháng.

Thu nhập tháng 0 người phụ thuộc 1 người phụ thuộc 2 người phụ thuộc 3 người phụ thuộc
15 triệu
18 triệu 30.500đ
20 triệu 120.000đ
25 triệu 343.750đ 33.750đ
30 triệu 635.000đ 257.500đ
35 triệu 1.082.500đ 481.250đ 171.250đ
40 triệu 1.530.000đ 910.000đ 395.000đ 85.000đ
45 triệu 1.977.500đ 1.357.500đ 737.500đ 308.750đ
50 triệu 2.425.000đ 1.805.000đ 1.185.000đ 565.000đ

Từ bảng trên có thể thấy, việc nâng mức giảm trừ gia cảnh cho cá nhân và người phụ thuộc đã giúp giảm đáng kể nghĩa vụ thuế của người lao động. Đặc biệt, những người có thu nhập dưới 20 triệu đồng/tháng và có ít nhất 1 người phụ thuộc hầu như sẽ không phải nộp thuế lao động.

Các khoản được trừ trước khi tính thuế TNCN

Ngoài khoản giảm trừ gia cảnh, người lao động còn được loại trừ một số khoản thu nhập khi tính thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

  • Phụ cấp ăn trưa, ăn giữa ca trong mức quy định của pháp luật.
  • Các khoản hỗ trợ như tiền điện thoại, trang phục, công tác phí nếu chi trả đúng quy chế.
  • Trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp hoặc khoản hỗ trợ một lần khi điều chuyển công tác.
  • Phần thu nhập từ làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với mức lương làm việc thông thường.
  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc như BHXH, BHYT và bảo hiểm thất nghiệp do người lao động đóng.
  • Khoản đóng góp cho hoạt động từ thiện, nhân đạo hoặc khuyến học có đầy đủ chứng từ hợp lệ.

Để hiểu rõ hơn về cách kê khai, quyết toán và quản lý các nghĩa vụ thuế trong doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm bài viết kế toán thuế là gì. Bài viết sẽ giúp bạn nắm rõ vai trò của kế toán thuế trong việc xử lý hồ sơ, tính toán và quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động.

5 bậc thuế cá nhân lũy tiến theo luật hiện hành

Hiện nay, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo phương pháp lũy tiến từng phần. Điều này có nghĩa là thu nhập càng cao thì phần thu nhập vượt các ngưỡng quy định sẽ chịu mức thuế suất cao hơn, thay vì toàn bộ thu nhập bị tính cùng một mức thuế.

Theo quy định mới, biểu thuế TNCN gồm 5 bậc với mức thuế suất dao động từ 5% đến 35%, cụ thể như sau:

Bậc thuế Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất
1 Đến 10 triệu đồng 5%
2 Trên 10 – 30 triệu đồng 10%
3 Trên 30 – 60 triệu đồng 20%
4 Trên 60 – 100 triệu đồng 30%
5 Trên 100 triệu đồng 35%

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết mới nhất 2026

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết mới nhất 2026
Công thức tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết mới nhất 2026

Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú

Người lao động có hợp đồng lao động thuộc diện cư trú sẽ được áp dụng giảm trừ gia cảnh và chịu thuế theo biểu lũy tiến từng phần, quy tắc này giữ nguyên dù bạn đang làm việc tại nhiều đơn vị cùng lúc hay đã nghỉ việc trong năm.

Công thức tính thuế TNCN

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Thành phần Cách xác định
Thu nhập tính thuế Thu nhập chịu thuế − Tổng các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế Toàn bộ lương, thưởng và các khoản mang tính chất tương đương, sau khi đã trừ các khoản không tính thuế dưới đây

Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế:

  • Tiền ăn ca, ăn giữa giờ
  • Phụ cấp điện thoại, liên lạc
  • Phụ cấp trang phục, đồng phục
  • Tiền công tác phí thực tế
  • Tiền làm thêm giờ, làm đêm (phần trả cao hơn ngày thường)

Các khoản giảm trừ được tính trước khi ra số thuế

  1. Giảm trừ gia cảnh (cập nhật 2026)
  • Bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu/năm)
  • Người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng/1 người phụ thuộc
  1. Bảo hiểm bắt buộc theo tỷ lệ trích từ lương:
  • BHXH: 8%
  • BHYT: 1,5%
  • BHTN: 1%
  • Bảo hiểm nghề nghiệp đặc thù (nếu ngành yêu cầu)
  1. Các khoản tự nguyện được khấu trừ thêm: Đóng góp từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học, bảo hiểm hưu trí tự nguyện đều được tính giảm trừ trước khi ra thu nhập chịu thuế.

Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng 2026

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất Tính lũy tiến Công thức rút gọn
1 Đến 10 triệu 5% 5% × TNTT 5% × TNTT
2 Trên 10 – 30 triệu 10% 0,5tr + 10% × TNTT 10% × TNTT − 0,5tr
3 Trên 30 – 60 triệu 20% 2,5tr + 20% × TNTT 20% × TNTT − 3,5tr
4 Trên 60 – 100 triệu 30% 8,5tr + 30% × TNTT 30% × TNTT − 9,5tr
5 Trên 100 triệu 35% 20,5tr + 35% × TNTT 35% × TNTT − 14,5tr

TNTT = Thu nhập tính thuế

Ví dụ minh hoạ thực tế

Ông A ký hợp đồng lao động trên 3 tháng tại một doanh nghiệp ở Hà Nội với các thông tin như sau:

  • Lương theo hợp đồng: 30.000.000đ/tháng
  • Phụ cấp bữa ăn trưa: 700.000đ
  • Người phụ thuộc đăng ký: 1 người
  • Không phát sinh đóng góp từ thiện hay nhân đạo trong kỳ

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế

Tổng thu nhập nhận được  = 30.000.000 + 700.000 = 30.700.000đ

Khoản miễn thuế (ăn trưa) = 700.000đ

Thu nhập chịu thuế    = 30.700.000 − 700.000 = 30.000.000đ

Bước 2: Tính các khoản giảm trừ

BHXH  (8%)   = 30.000.000 × 8% = 2.400.000đ

BHYT  (1,5%) = 30.000.000 × 1,5% = 450.000đ

BHTN  (1%)   = 30.000.000 × 1% = 300.000đ

Tổng bảo hiểm bắt buộc = 3.150.000đ

Giảm trừ bản thân = 15.500.000đ

Giảm trừ 1 người phụ thuộc = 6.200.000đ

Tổng giảm trừ gia cảnh = 21.700.000đ

Bước 3: Ra thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = 30.000.000 − (3.150.000 + 21.700.000) = 5.150.000đ

Bước 4: Tính số thuế phải nộp

Thu nhập tính thuế 5.150.000đ rơi vào Bậc 1 (dưới 10 triệu), áp dụng thuế suất 5%:

Thuế TNCN = 5% × 5.150.000 = 257.500đ/tháng

Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Khác với người lao động trong nước, cá nhân không cư trú tại Việt Nam không được áp dụng biểu thuế lũy tiến hay giảm trừ gia cảnh. Thay vào đó, theo Điều 21 Luật Thuế TNCN 2025, toàn bộ thu nhập phát sinh tại Việt Nam bị áp một mức thuế suất cố định duy nhất:

Thuế TNCN phải nộp = 20% × Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế ở đây gồm lương, thưởng và tất cả các khoản thu nhập khác nhận được trong kỳ tính thuế (không được khấu trừ bất kỳ khoản nào).

Trường hợp làm việc cả ở Việt Nam lẫn nước ngoài

Thực tế, nhiều chuyên gia nước ngoài vừa phụ trách công việc tại Việt Nam, vừa xử lý công việc cho tập đoàn ở nước khác. Khi không thể tách bạch rõ ràng phần thu nhập nào phát sinh tại Việt Nam, luật quy định hai cách tính tùy theo việc người đó có mặt ở Việt Nam hay không.

Trường hợp 1: Người nước ngoài làm việc cho Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam

Thu nhập chịu thuế tại Việt Nam = (Số ngày làm việc tại Việt Nam / Tổng số ngày làm việc trong năm) × Tổng thu nhập toàn cầu + Thu nhập khác phát sinh tại Việt Nam

Trong đó:

  • Tổng ngày làm việc trong năm được tính theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam
  • Thu nhập khác phát sinh tại Việt Nam bao gồm mọi phúc lợi ngoài lương như tiền nhà, xe đưa đón, học phí con cái,.. (dù trả bằng tiền mặt hay hiện vật, miễn là công ty chi trả hoặc chi trả hộ cho người lao động)

Ví dụ minh họa: Ông David (người Anh) làm việc tại London, nhưng phụ trách dự án cho công ty mẹ tại Việt Nam. Lương toàn cầu của ông là 2.400.000.000đ/năm. Trong năm, ông dành 60 ngày làm việc cho dự án Việt Nam trên tổng 260 ngày làm việc. Ngoài ra, công ty trả hộ tiền vé máy bay sang Việt Nam công tác: 30.000.000đ.

Thu nhập chịu thuế tại VN = (60/260) × 2.400.000.000 + 30.000.000 = 553.846.154 + 30.000.000 ≈ 583.846.154đ

Thuế TNCN phải nộp = 20% × 583.846.154 ≈ 116.769.231đ

Trường hợp 2: Người nước ngoài có mặt tại Việt Nam trong năm

(Ví dụ: Sang Việt Nam công tác hoặc làm việc trực tiếp tại văn phòng)

Thu nhập chịu thuế tại Việt Nam = (Số ngày có mặt tại Việt Nam / 365 ngày) × Tổng lương toàn cầu + Thu nhập khác phát sinh tại Việt Nam

Cụ thể, thay vì đếm ngày làm việc, trường hợp này tính theo ngày có mặt thực tế trên lãnh thổ Việt Nam (kể cả ngày đi – về, cuối tuần, ngày lễ nếu có mặt tại đây).

Ví dụ minh họa: Bà Sarah (người Úc) được tập đoàn cử sang Việt Nam làm việc trực tiếp. Trong năm, bà có mặt tại Việt Nam 120 ngày. Lương toàn cầu là 1.800.000.000đ/năm. Công ty trả tiền thuê căn hộ cho bà tại Hà Nội: 60.000.000đ.

Thu nhập chịu thuế tại VN = (120/365) × 1.800.000.000 + 60.000.000 = 591.780.822 + 60.000.000 ≈ 651.780.822đ

Thuế TNCN phải nộp = 20% × 651.780.822 ≈ 130.356.164đ

Xem thêm: Top 15+ Phần mềm tính lương tốt nhất hiện nay (Mới nhất 2026)

Cách làm giảm số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Một thực tế khá phổ biến hiện nay: hai người lao động cùng nhận mức lương 25.000.000đ/tháng, cùng tham gia bảo hiểm như nhau, nhưng số thuế TNCN phải nộp lại hoàn toàn khác nhau. Một người nộp 487.500đ, người còn lại không phải nộp đồng nào (áp dụng theo mức giảm trừ gia cảnh mới nhất 2026 và biểu thuế lũy tiến 5 bậc).

Lý do nằm ở số người phụ thuộc mà mỗi người đăng ký giảm trừ. Mỗi người phụ thuộc hợp lệ giúp giảm thêm 6,2 triệu đồng khỏi thu nhập tính thuế (con số đủ lớn để đưa một người xuống dưới ngưỡng chịu thuế trong khi người kia vẫn phải nộp).

Vì vậy, nếu bạn đang nuôi con nhỏ, phụng dưỡng bố mẹ già hoặc có người thân thuộc diện phụ thuộc theo quy định, đừng bỏ qua bước đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh. Đây là cách hoàn toàn hợp pháp giúp giảm đáng kể số thuế TNCN phải đóng hàng tháng.

Cách làm giảm số thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Cách làm giảm số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Trường hợp nào không phải đóng thuế TNCN?

Không phải mọi cá nhân có thu nhập đều phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Trên thực tế, nhiều trường hợp vẫn được miễn thuế hoặc chưa đến ngưỡng phải nộp thuế, bao gồm:

  • Người có thu nhập sau giảm trừ gia cảnh dưới 15,5 triệu đồng/tháng
  • Trường hợp có người phụ thuộc, mức giảm trừ sẽ được cộng thêm 6,2 triệu đồng/tháng/1 người phụ thuộc. Từ đó nâng ngưỡng chịu thuế lên cao hơn.
  • Người lao động làm việc thời vụ hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng thường bị khấu trừ 10% thuế nếu thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên. Tuy nhiên, nếu tổng thu nhập trong năm sau khi giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân sẽ không bị khấu trừ thuế và được hoàn thuế thu nhập cá nhân (nếu cá nhân đã nộp vượt quá mức thuế phải nộp).
  • Nhân lực công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế 5 năm (kể từ hợp đồng lao động đầu tiên).

Có gì mới trong cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026?

Mức giảm trừ gia cảnh tăng mạnh từ 01/01/2026

Đây là điều chỉnh được chờ đợi nhất trong năm 2026, tác động trực tiếp đến túi tiền của hàng triệu người lao động. Cụ thể:

  • Bản thân người nộp thuế: tăng từ 11 triệu lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu/năm)
  • Mỗi người phụ thuộc: tăng từ 4,4 triệu lên 6,2 triệu đồng/tháng

Kéo theo đó, ngưỡng lương (gross) tối thiểu phải đóng thuế cũng được đẩy lên đáng kể. Cụ thể như sau:

Số người phụ thuộc Ngưỡng lương bắt đầu phải nộp thuế
Không có Từ ~17,3 triệu/tháng trở lên
1 người Từ ~23,5 triệu/tháng trở lên
2 người Từ ~29,7 triệu/tháng trở lên

Nhân lực công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế 5 năm

Bắt đầu từ 01/01/2026, một nhóm đối tượng đặc biệt được miễn hoàn toàn thuế TNCN trong 5 năm kể từ hợp đồng lao động đầu tiên, bao gồm những người làm việc trong các lĩnh vực:

  • Dự án thuộc khu công nghệ số tập trung
  • Nghiên cứu và phát triển chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI) và các sản phẩm công nghệ số trọng điểm quốc gia
  • Đào tạo nhân lực ngành công nghệ số

Đề xuất rút biểu thuế lũy tiến từ 7 bậc xuống còn 5 bậc

Thay vì 7 bậc như hiện hành, tính đến 1/1/2026, cơ quan thuế đã đơn giản hóa xuống 5 bậc, giúp cách tính thuế minh bạch, dễ hiểu hơn và giảm bớt gánh nặng cho nhóm thu nhập trung bình.

Tóm lại: Từ năm 2026, người có lương dưới 17 triệu đồng/tháng và không có người phụ thuộc sẽ không còn phải nộp thuế TNCN. Riêng nhân sự công nghệ số cao cấp còn được miễn thuế trọn 5 năm. Đây được xem là đợt nới lỏng gánh nặng thuế lớn nhất dành cho người lao động trong vòng một thập kỷ trở lại đây.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Lương 10 triệu đóng thuế bao nhiêu?

Với mức lương 10 triệu đồng/tháng, người lao động hiện chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Sau khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng theo quy định năm 2026, thu nhập tính thuế bằng 0 nên không phát sinh thuế TNCN.

Lương 11 triệu có phải đóng thuế không?

Nếu chỉ có thu nhập từ lương 11 triệu đồng/tháng và không có thêm khoản thu nhập khác, người lao động sẽ chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Do mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân năm 2026 là 15,5 triệu đồng/tháng, cao hơn mức thu nhập này.

Lương 12 triệu phải đóng thuế bao nhiêu?

Với mức lương 12 triệu đồng/tháng, người lao động hiện cũng chưa phải đóng thuế TNCN. Sau khi áp dụng giảm trừ gia cảnh, thu nhập tính thuế bằng 0 nên số thuế phải nộp là 0 đồng.

Thu nhập thêm (freelance, ngoài giờ) có phải nộp thuế không?

Có. Tất cả khoản thu nhập hợp pháp từ tiền lương, tiền công hoặc nguồn thu khác đều được cộng vào tổng thu nhập chịu thuế. Nếu tổng thu nhập sau khi áp dụng các khoản giảm trừ vượt ngưỡng quy định, người lao động vẫn phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân.

Ai phải đóng thuế thu cập cá nhân tại Việt Nam?

Tại Việt Nam, người phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm 2 nhóm chính:

  • Cá nhân cư trú: Là người sinh sống và làm việc lâu dài tại Việt Nam, đáp ứng một trong các điều kiện như có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm hoặc có nơi ở thường xuyên (thường trú, tạm trú dài hạn, thuê nhà dài hạn…). Nhóm này phải kê khai và nộp thuế đối với thu nhập phát sinh cả trong và ngoài Việt Nam.
  • Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng điều kiện cư trú nhưng có phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam. Trường hợp này vẫn phải nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành.

Thưởng Tết, thưởng hiệu suất có bị tính thuế không?

Có. Các khoản thưởng như thưởng Tết, thưởng KPI, thưởng hiệu suất hay thưởng doanh số đều được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân và sẽ cộng chung với tiền lương để tính thuế TNCN.

Làm 2 nơi cùng lúc thì tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Khi làm việc tại 2 công ty cùng lúc, thuế thu nhập cá nhân thường được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần tại các nơi ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. Với thu nhập vãng lai hoặc hợp đồng ngắn hạn, doanh nghiệp có thể khấu trừ 10% trước khi chi trả.

Người lao động chỉ được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc tại một nơi duy nhất, đồng thời phải tự quyết toán thuế cuối năm để tổng hợp toàn bộ thu nhập phát sinh.

Người phụ thuộc đăng ký thế nào để được giảm trừ?

Người lao động có thể đăng ký người phụ thuộc thông qua doanh nghiệp trả lương hoặc trực tiếp với cơ quan thuế. Hồ sơ thường gồm mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC kèm giấy tờ chứng minh quan hệ như giấy khai sinh, CCCD hoặc giấy đăng ký kết hôn. Việc đăng ký cần hoàn thành trước thời điểm quyết toán thuế để được tính giảm trừ gia cảnh cho năm 2026.

Kết luận

Trên đây là toàn bộ thông tin giúp bạn giải đáp thắc mắc lương bao nhiêu mới đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất được thi hành từ 1/1/2026. Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ thu nhập bao nhiêu thì phải đóng thuế tncn, ngưỡng chịu thuế, cách tính thuế TNCN cũng như các khoản giảm trừ quan trọng để chủ động hơn trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.

Ứng dụng kiến thức quản trị vào thực tiễn
cùng bộ giải pháp quản trị tổng thể doanh nghiệp 1Office!
Đăng ký ngay icon
Zalo Hotline