Mục lục

Tóm tắt nhanh
  • Công thức tính lương giáo viên 2026: Lương theo hệ số = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hưởng. Tổng thu nhập còn bao gồm các khoản phụ cấp đủ điều kiện, trước khi trừ bảo hiểm, thuế và các khoản khấu trừ.
  • Mức lương cơ sở: Áp dụng 2.340.000 đồng/tháng đến hết 30/06/2026 và tăng lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
  • Hệ số lương giáo viên: Dao động từ 2,10–6,78 tùy cấp học và hạng chức danh. Hệ số thực tế được xác định theo quyết định xếp lương của từng giáo viên.
  • Phụ cấp giáo viên: Phụ cấp ưu đãi nghề thông thường là 45% với giáo viên mầm non, tiểu học và 40% với THCS, THPT. Phụ cấp thâm niên bắt đầu từ 5% khi đủ điều kiện hưởng.
  • Cách áp dụng: Cần đối chiếu đúng kỳ tính lương, hệ số, điều kiện hưởng phụ cấp và các khoản khấu trừ. Hệ số lương đặc thù đang được đề xuất chưa được sử dụng trong công thức hiện hành.

Giới thiệu

Cách tính lương giáo viên 2026 có những điểm cần đặc biệt lưu ý khi mức lương cơ sở được điều chỉnh từ ngày 01/07/2026, trong khi hệ số lương và các khoản phụ cấp vẫn phải xác định theo điều kiện của từng giáo viên. Chỉ cần áp dụng sai mức lương cơ sở, tỷ lệ phụ cấp hoặc thời điểm hưởng cũng có thể khiến kết quả tính lương chênh lệch.

Vậy lương giáo viên năm 2026 được tính theo công thức nào, hệ số bao nhiêu và phụ cấp được cộng ra sao?

Bài viết dưới đây của 1Office sẽ cập nhật bảng hệ số theo từng cấp học, hướng dẫn tính lương và phụ cấp kèm ví dụ cụ thể, đồng thời phân biệt chính sách đang áp dụng với những đề xuất mới. Qua đó, giáo viên có thể chủ động đối chiếu thu nhập, còn bộ phận kế toán, nhân sự có thêm căn cứ để kiểm tra và tính lương chính xác.

1. Công thức tính lương giáo viên 2026 và đối tượng áp dụng

Cách tính lương giáo viên 2026 đối với viên chức hưởng lương theo hệ số được xác định bằng mức lương cơ sở nhân với hệ số lương hiện hưởng. Thu nhập hằng tháng còn bao gồm các khoản phụ cấp (nếu có) và được trừ bảo hiểm, thuế cùng các khoản khấu trừ theo quy định để xác định số tiền thực nhận.

Sơ đồ các thành phần cấu thành lương giáo viên và cách xác định số tiền thực nhận.
Sơ đồ các thành phần cấu thành lương giáo viên và cách xác định số tiền thực nhận.

1.1. Công thức tính lương theo hệ số và các khoản thu nhập

Lương theo hệ số là căn cứ cơ bản để tính thu nhập của giáo viên công lập. Theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, công thức được xác định như sau:

Lương theo hệ số (L) = Mức lương cơ sở (M) × Hệ số lương hiện hưởng (H)

Ngoài lương theo hệ số, thu nhập của giáo viên có thể bao gồm:

  • Phụ cấp ưu đãi theo nghề (U): Tính trên hệ số lương hiện hưởng, phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung và chênh lệch bảo lưu (nếu có).
  • Phụ cấp thâm niên nhà giáo (T): Tính trên hệ số lương hiện hưởng, phụ cấp chức vụ và thâm niên vượt khung (nếu có).
  • Các khoản thu nhập khác: Được tính riêng theo điều kiện áp dụng.

Theo đó, tổng thu nhập trước khấu trừ được xác định:

Tổng thu nhập = L + U + T + Các khoản thu nhập khác (nếu có)

Lương thực nhận = Tổng thu nhập − Các khoản khấu trừ

Lưu ý: Mỗi loại phụ cấp có căn cứ tính riêng. Không áp dụng một tỷ lệ chung cho toàn bộ thu nhập khi xác định các khoản phụ cấp.

1.2. Đối tượng áp dụng và thông tin cần chuẩn bị

Công thức trên áp dụng cho viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập hưởng lương theo mức lương cơ sở. Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định về mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.

Đối với giáo viên hợp đồng, giáo viên đang tập sự hoặc làm việc tại trường tư thục, cần xác định cách tính theo từng trường hợp cụ thể (xem mục 7).

Để áp dụng cách tính lương giáo viên 2026 chính xác, cần chuẩn bị và đối chiếu các thông tin sau:

Thông tin cần chuẩn bị Nguồn đối chiếu Nội dung kiểm tra
Kỳ tính lương (tháng, năm) Phiếu lương Trước hay từ 01/07/2026
Cấp học, hạng và mã số chức danh Quyết định bổ nhiệm Khớp bảng hệ số
Hệ số lương hiện hưởng Quyết định xếp lương hoặc nâng bậc gần nhất Còn hiệu lực tại kỳ tính
Mức lương cơ sở Theo kỳ tính 2.340.000 hoặc 2.530.000 đồng
Nhóm và tỷ lệ phụ cấp ưu đãi Loại trường, địa bàn Chỉ áp dụng một mức cao nhất
Thời gian tính thâm niên Hồ sơ BHXH, xác nhận của đơn vị Thời gian giảng dạy có đóng BHXH bắt buộc
Phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, chênh lệch bảo lưu Phiếu lương Xác định khoản được hưởng
Các khoản khấu trừ Phiếu lương Đối chiếu số tiền thực tế, không tự tính

2. Hai mức lương cơ sở áp dụng trong năm 2026

Khi áp dụng cách tính lương giáo viên 2026, cần phân biệt hai mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng đến hết ngày 30/06/2026 và 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/07/2026. 

Việc điều chỉnh mức lương cơ sở làm thay đổi số tiền lương theo hệ số, trong khi hệ số, hạng và bậc lương hiện hưởng không tự động thay đổi.

So sánh mức lương cơ sở trước và sau ngày 01/07/2026 và mức chênh lệch khi áp dụng cùng hệ số.
So sánh mức lương cơ sở trước và sau ngày 01/07/2026 và mức chênh lệch khi áp dụng cùng hệ số.

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP ban hành ngày 15/05/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/07/2026. Giáo viên cần căn cứ vào kỳ tính lương để áp dụng mức tương ứng.

Bảng dưới đây minh họa cách tính lương với hệ số 2,34:

Thời gian áp dụng Mức lương cơ sở Lương theo hệ số 2,34
Đến hết 30/06/2026 2.340.000 đồng 5.475.600 đồng
Từ 01/07/2026 2.530.000 đồng 5.920.200 đồng

Như vậy, với cùng hệ số 2,34, lương theo hệ số tăng 444.600 đồng/tháng từ ngày 01/07/2026. Các khoản phụ cấp có căn cứ tính theo lương cơ sở cũng thay đổi tương ứng, tùy điều kiện hưởng.

3. Bảng hệ số lương giáo viên 2026 theo cấp học và hạng chức danh

Theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, hệ số lương giáo viên 2026 được xác định theo cấp học, hạng chức danh nghề nghiệp và loại viên chức. Mỗi hạng có một khoảng hệ số riêng; hệ số lương thực tế của từng giáo viên được ghi trong quyết định xếp lương hiện hành.

Dưới đây là bảng hệ số lương giáo viên từ mầm non đến THPT tại các cơ sở giáo dục công lập:

Bảng đối chiếu khoảng hệ số lương giáo viên mầm non và phổ thông theo ba hạng chức danh.
Bảng đối chiếu khoảng hệ số lương giáo viên mầm non và phổ thông theo ba hạng chức danh.

Cấp học Hạng Mã số chức danh Loại viên chức Hệ số lương
Mầm non III V.07.02.26 A0 2,10–4,89
Mầm non II V.07.02.25 A1 2,34–4,98
Mầm non I V.07.02.24 A2 (nhóm A2.2) 4,00–6,38
Tiểu học III V.07.03.29 A1 2,34–4,98
Tiểu học II V.07.03.28 A2 (nhóm A2.2) 4,00–6,38
Tiểu học I V.07.03.27 A2 (nhóm A2.1) 4,40–6,78
THCS III V.07.04.32 A1 2,34–4,98
THCS II V.07.04.31 A2 (nhóm A2.2) 4,00–6,38
THCS I V.07.04.30 A2 (nhóm A2.1) 4,40–6,78
THPT III V.07.05.15 A1 2,34–4,98
THPT II V.07.05.14 A2 (nhóm A2.2) 4,00–6,38
THPT I V.07.05.13 A2 (nhóm A2.1) 4,40–6,78

Lưu ý: Bảng thể hiện khoảng hệ số của từng hạng chức danh. Để áp dụng đúng cách tính lương giáo viên 2026, cần sử dụng hệ số hiện hưởng theo quyết định xếp lương cá nhân.

3.1. Hệ số lương giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non được xếp lương theo ba hạng chức danh nghề nghiệp, với hệ số tương ứng:

  • Hạng III: Loại A0, hệ số từ 2,10–4,89.
  • Hạng II: Loại A1, hệ số từ 2,34–4,98.
  • Hạng I: Loại A2 (nhóm A2.2), hệ số từ 4,00–6,38.

Điểm khác biệt là giáo viên mầm non hạng III áp dụng loại A0, có hệ số khởi đầu 2,10, thấp hơn mức 2,34 của giáo viên hạng III ở các cấp phổ thông. 

Tuy nhiên, khoảng hệ số chưa phản ánh đầy đủ thu nhập thực tế do còn phụ thuộc vào bậc lương và các khoản phụ cấp.

3.2. Hệ số lương giáo viên tiểu học, THCS và THPT

Giáo viên tiểu học, THCS và THPT áp dụng cùng khoảng hệ số theo từng hạng, nhưng có mã số chức danh nghề nghiệp riêng:

  • Hạng III: Loại A1, hệ số 2,34–4,98.
  • Hạng II: Loại A2 (nhóm A2.2), hệ số 4,00–6,38.
  • Hạng I: Loại A2 (nhóm A2.1), hệ số 4,40–6,78.

Trong đó, 6,78 là hệ số cao nhất trong bảng. Giáo viên cần đối chiếu đúng mã số chức danh theo cấp học, chẳng hạn THCS hạng III có mã V.07.04.32, còn THPT hạng III là V.07.05.15.

3.3. Cách xác định hệ số lương hiện hưởng từ quyết định xếp lương

Để xác định chính xác hệ số áp dụng khi tính lương, giáo viên cần đối chiếu hồ sơ cá nhân theo 4 bước:

Quy trình 4 bước kiểm tra hệ số lương từ hồ sơ và quyết định xếp lương.
Quy trình 4 bước kiểm tra hệ số lương từ hồ sơ và quyết định xếp lương.

  1. Xác định chức danh: Kiểm tra cấp học, hạng và mã số chức danh trong quyết định bổ nhiệm.
  2. Tra hệ số hiện hưởng: Lấy hệ số và bậc lương tại quyết định xếp lương hoặc nâng bậc gần nhất.
  3. Đối chiếu bảng hệ số: Kiểm tra mã số chức danh và khoảng hệ số tương ứng.
  4. Xác nhận sai lệch: Nếu thông tin không khớp, liên hệ bộ phận tổ chức cán bộ trước khi tính lương.

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, một số trường hợp chưa đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương đang hưởng cho đến khi có hướng dẫn mới. 

Khi nâng bậc, chuyển hạng hoặc xếp lại lương phải căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Ví dụ minh họa:

Giả sử hai giáo viên tiểu học cùng hạng III có hệ số lương lần lượt là 2,34 và 3,00. Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, lương theo hệ số được tính như sau:

Giáo viên Hệ số lương Cách tính Lương theo hệ số
Giáo viên A 2,34 2.530.000 × 2,34 5.920.200 đồng
Giáo viên B 3,00 2.530.000 × 3,00 7.590.000 đồng

Như vậy, dù cùng cấp học và hạng chức danh, mức lương theo hệ số vẫn có thể khác nhau tùy bậc lương hiện hưởng. Đây là ví dụ giả định, chưa bao gồm phụ cấp và các khoản khấu trừ.

Với các cơ sở giáo dục có nhiều giáo viên, việc cập nhật hệ số, phụ cấp và đối chiếu bảng lương thủ công dễ mất thời gian, phát sinh sai sót. Vì vậy, nhà trường có thể cân nhắc sử dụng phần mềm tính lương tự động để giảm thao tác thủ công và nâng cao độ chính xác khi tính lương.

4. Các khoản phụ cấp giáo viên 2026

Khi áp dụng cách tính lương giáo viên 2026, ngoài lương theo hệ số, giáo viên công lập có thể được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các khoản bổ sung khác. 

Mỗi loại phụ cấp có điều kiện, tỷ lệ và căn cứ tính riêng, ảnh hưởng trực tiếp đến tổng thu nhập hằng tháng.

So sánh phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp thâm niên theo điều kiện, tỷ lệ và căn cứ tính.
So sánh phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp thâm niên theo điều kiện, tỷ lệ và căn cứ tính.

4.1. Phụ cấp ưu đãi theo nghề: Mức hưởng và công thức tính

Theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP, phụ cấp ưu đãi theo nghề dao động từ 20%–80%, tùy đối tượng, cấp học, loại hình trường và địa bàn công tác.

Các mức phổ biến đối với giáo viên mầm non đến THPT gồm:

Đối tượng áp dụng Mức phụ cấp
Giáo viên mầm non, tiểu học thông thường 45%
Giáo viên THCS, THPT thông thường 40%
Giáo viên THCS, THPT tại xã khu vực I, II vùng dân tộc thiểu số và miền núi thuộc nhóm quy định 45%
Giáo viên mầm non, tiểu học tại xã khu vực I, II vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo, hải đảo, xã biên giới 60%
Giáo viên trường năng khiếu thể dục thể thao, năng khiếu nghệ thuật, phổ thông dân tộc bán trú 60%
Giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú, trường nội trú, THPT chuyên, dự bị đại học, trường lớp cho người khuyết tật và một số cơ sở đặc thù 80%
Giáo viên mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt tại địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn 80%

Lưu ý: Bảng tổng hợp các nhóm phổ biến. Nghị định còn quy định mức 70% và các mức thấp hơn cho một số đối tượng khác. Trường hợp thuộc nhiều nhóm, giáo viên chỉ được hưởng một mức phụ cấp cao nhất.

Công thức tính phụ cấp ưu đãi theo nghề:

Phụ cấp ưu đãi (U) = (H + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo + hệ số thâm niên vượt khung + hệ số chênh lệch bảo lưu, nếu có) × M × Tỷ lệ phụ cấp

Trong đó:

  • H: Hệ số lương hiện hưởng.
  • M: Mức lương cơ sở áp dụng tại kỳ tính.
  • Tỷ lệ phụ cấp: Mức hưởng tương ứng với nhóm đối tượng.

Phụ cấp thâm niên nhà giáo không được tính vào căn cứ xác định phụ cấp ưu đãi theo nghề.

4.2. Phụ cấp thâm niên nhà giáo: Điều kiện và cách tính

Theo Nghị định 77/2021/NĐ-CP, nhà giáo có đủ 5 năm (60 tháng) giảng dạy, giáo dục và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng phụ cấp thâm niên 5%. Từ năm thứ sáu, mỗi đủ 12 tháng tiếp theo được cộng thêm 1%.

Cụ thể:

Timeline minh họa tỷ lệ phụ cấp tăng theo số năm giảng dạy đủ điều kiện.
Timeline minh họa tỷ lệ phụ cấp tăng theo số năm giảng dạy đủ điều kiện.

  • Đủ 5 năm: Hưởng phụ cấp 5%.
  • Đủ 6 năm: Hưởng phụ cấp 6%.
  • Đủ 10 năm: Hưởng phụ cấp 10%.

Công thức tính phụ cấp thâm niên:

Phụ cấp thâm niên (T) = (H + hệ số phụ cấp chức vụ + hệ số thâm niên vượt khung, nếu có) × M × Tỷ lệ thâm niên

Thời gian tính hưởng cần được đối chiếu với hồ sơ bảo hiểm xã hội và xác nhận của đơn vị, bao gồm:

  • Thời gian giảng dạy có đóng BHXH bắt buộc tại cơ sở công lập 
  • Thời gian đủ điều kiện tại cơ sở ngoài công lập

Phụ cấp thâm niên được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng và được tính vào tiền lương làm căn cứ đóng:

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH)
  • Bảo hiểm y tế (BHYT) 
  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Theo Luật Nhà giáo 2025, giáo viên tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương.

So sánh hai khoản phụ cấp chính:

Tiêu chí Phụ cấp ưu đãi theo nghề Phụ cấp thâm niên
Căn cứ tính Hệ số lương, chức vụ, thâm niên vượt khung, chênh lệch bảo lưu (nếu có) Hệ số lương, chức vụ, thâm niên vượt khung (nếu có)
Điều kiện hưởng Theo nhóm đối tượng; áp dụng mức cao nhất Từ 5 năm giảng dạy có đóng BHXH bắt buộc
Tính đóng BHXH Không Có

Lưu ý: Hai khoản phụ cấp được tính độc lập. Ví dụ, giáo viên hưởng ưu đãi nghề 45% và thâm niên 10% sẽ được tính thành hai khoản riêng theo căn cứ tương ứng, không gộp thành một mức 55%.

4.3. Các khoản phụ cấp khác cần kiểm tra trên phiếu lương

Ngoài phụ cấp ưu đãi và thâm niên, thu nhập của giáo viên có thể chịu ảnh hưởng bởi một số khoản riêng, gồm:

  • Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: Áp dụng khi giáo viên đảm nhiệm chức vụ đủ điều kiện hưởng.
  • Phụ cấp thâm niên vượt khung: Áp dụng đối với trường hợp đáp ứng điều kiện theo quy định.
  • Chênh lệch bảo lưu: Xác định theo chế độ và hồ sơ xếp lương của từng cá nhân.

Các khoản này cần được xác định chính xác vì có thể ảnh hưởng đến căn cứ tính phụ cấp ưu đãi và thâm niên. Nghị định 182/2026/NĐ-CP cũng quy định nguyên tắc riêng đối với trường hợp bảo lưu khi:

  • Điều động
  • Dạy liên trường 
  • Nhiều điểm trường

Khi đối chiếu bảng lương giáo viên 2026, cần kiểm tra tên khoản phụ cấp, mức hưởng, căn cứ tính và thời gian áp dụng. Nếu phát sinh chênh lệch, giáo viên nên liên hệ bộ phận kế toán hoặc tổ chức cán bộ để xác nhận.

Với các trường học có nhiều giáo viên và chế độ phụ cấp khác nhau, việc sử dụng phần mềm tính lương giáo viên có thể giúp giảm thao tác tính toán, đối chiếu thủ công và hạn chế sai sót khi lập bảng lương.

5. Ví dụ cách tính lương giáo viên 2026 và phụ cấp trước khấu trừ

Để hiểu rõ cách tính lương giáo viên 2026, dưới đây là hai ví dụ minh họa cho giáo viên tiểu học và mầm non, bao gồm lương theo hệ số, phụ cấp ưu đãi theo nghề và phụ cấp thâm niên.

Giả định chung: Kỳ lương tháng 07/2026, mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng. Giáo viên không có phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, chênh lệch bảo lưu hoặc khoản thu nhập khác.

Dashboard minh họa cơ cấu thu nhập trước khấu trừ của hai trường hợp giáo viên.
Dashboard minh họa cơ cấu thu nhập trước khấu trừ của hai trường hợp giáo viên.

5.1. Ví dụ tính lương giáo viên tiểu học hạng III có phụ cấp thâm niên

Giả sử giáo viên tiểu học hạng III có:

  • Hệ số lương 2,34
  • Hưởng phụ cấp ưu đãi nghề 45% 
  • 10 năm giảng dạy đủ điều kiện hưởng phụ cấp thâm niên 10%

Bảng tính lương và phụ cấp cụ thể:

Khoản thu nhập Cách tính Số tiền (đồng/tháng)
Lương theo hệ số (L) 2.530.000 × 2,34 5.920.200
Phụ cấp ưu đãi (U) 5.920.200 × 45% 2.664.090
Phụ cấp thâm niên (T) 5.920.200 × 10% 592.020
Tổng trước khấu trừ L + U + T 9.176.310

Như vậy, tổng lương và phụ cấp trước khấu trừ là 9.176.310 đồng/tháng. Trong đó, phụ cấp ưu đãi nghề chiếm 2.664.090 đồng, cao hơn bốn lần khoản phụ cấp thâm niên.

5.2. Ví dụ tính lương giáo viên mầm non chưa đủ điều kiện hưởng thâm niên

Giả sử giáo viên mầm non hạng III:

  • Hệ số lương 2,10
  • Hưởng phụ cấp ưu đãi nghề 45% 
  • Chưa đủ 5 năm giảng dạy để hưởng phụ cấp thâm niên

Bảng tính lương cụ thể:

Khoản thu nhập Cách tính Số tiền (đồng/tháng)
Lương theo hệ số (L) 2.530.000 × 2,10 5.313.000
Phụ cấp ưu đãi (U) 5.313.000 × 45% 2.390.850
Phụ cấp thâm niên (T) Chưa đủ điều kiện 0
Tổng trước khấu trừ L + U + T 7.703.850

Như vậy, tổng thu nhập trước khấu trừ của giáo viên mầm non là 7.703.850 đồng/tháng.

5.3. Vì sao lương thực nhận khác tổng thu nhập trước khấu trừ?

Lương thực nhận là số tiền giáo viên nhận được sau khi trừ các khoản khấu trừ từ tổng thu nhập theo quy định.

Sự khác biệt còn đến từ cách xác định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội:

Sơ đồ giải thích sự khác nhau giữa tổng thu nhập và lương thực nhận, cùng căn cứ tính BHXH.
Sơ đồ giải thích sự khác nhau giữa tổng thu nhập và lương thực nhận, cùng căn cứ tính BHXH.

  • Phụ cấp ưu đãi theo nghề: Không tính vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
  • Phụ cấp thâm niên: Được tính vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo quy định.

Vì vậy, các khoản khấu trừ cần được xác định theo căn cứ tương ứng, không áp dụng một tỷ lệ chung cho toàn bộ thu nhập.

Khi đối chiếu bảng lương giáo viên 2026, cần kiểm tra riêng từng khoản bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân và các khoản khấu trừ khác trên phiếu lương.

Hai ví dụ trên chưa tính các khoản khấu trừ này nên chưa phản ánh số tiền thực nhận.

6. Phân biệt quy định lương giáo viên 2026 đang áp dụng và đề xuất mới

Để tính lương chính xác, giáo viên cần căn cứ vào mức lương cơ sở, hệ số lương và các khoản phụ cấp đủ điều kiện.

Bảng dưới đây phân biệt những quy định đang được áp dụng với các chính sách còn trong giai đoạn đề xuất.

Bảng phân biệt các thành phần lương đang áp dụng với chính sách tiền lương chưa có hiệu lực.
Bảng phân biệt các thành phần lương đang áp dụng với chính sách tiền lương chưa có hiệu lực.

Thành phần Căn cứ pháp lý Áp dụng tính lương? Ghi chú
Mức lương cơ sở Nghị định 161/2026/NĐ-CP Có Mức mới từ 01/07/2026
Hệ số lương theo hạng Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Có Theo quyết định xếp lương cá nhân
Phụ cấp ưu đãi theo nghề Nghị định 182/2026/NĐ-CP Có Mức phụ cấp thực hiện từ 01/01/2026
Phụ cấp thâm niên nhà giáo Nghị định 77/2021/NĐ-CP; Luật Nhà giáo 2025 Có Tiếp tục hưởng đến khi thực hiện cải cách tiền lương
Hệ số lương đặc thù và nghị định lương nhà giáo mới Dự thảo theo thông tin tháng 9/2026 Chưa Chưa ban hành
Đề án cải cách chính sách tiền lương Dự kiến trình Hội nghị Trung ương 5 vào tháng 3/2027 Chưa Chưa xác định thời điểm trả lương mới

7. Tự động hóa tính lương giáo viên, giảm áp lực đối soát với 1Office

Đối với kế toán tiền lương và cán bộ nhân sự tại các cơ sở giáo dục, cách tính lương giáo viên 2026 đặt ra nhiều áp lực khi phải xử lý bảng lương cho hàng chục, hàng trăm giáo viên mỗi tháng. 

Đặc biệt, khi quản lý bằng Excel và hồ sơ thủ công, những khó khăn thường gặp gồm:

  • Công thức tính lương phức tạp: Phải đối chiếu hệ số lương, phụ cấp ưu đãi, thâm niên và các khoản khấu trừ theo từng giáo viên.
  • Cập nhật chính sách mất thời gian: Thay đổi mức lương cơ sở đòi hỏi rà soát, điều chỉnh công thức và kiểm tra lại bảng lương.
  • Dữ liệu phân tán, dễ sai sót: Thông tin nhân sự, quyết định xếp lương và dữ liệu tính lương nằm ở nhiều file, gây khó khăn khi tổng hợp.
  • Áp lực chốt lương và giải trình: Mất nhiều thời gian đối soát, xử lý chênh lệch và giải đáp thắc mắc về thu nhập của giáo viên.

Để giảm áp lực này, các đơn vị giáo dục có thể chuẩn hóa dữ liệu nhân sự, thiết lập công thức tính lương tập trung và tự động hóa quy trình tính, duyệt, chi trả lương.

Với phần mềm quản lý nhân sự 1HRM của 1Office, người phụ trách tính lương có thể:

1AI Salary hỗ trợ lên bảng lương trên phần mềm 1Office
1AI Salary hỗ trợ lên bảng lương trên phần mềm 1Office

  • Thiết lập công thức lương linh hoạt: Cấu hình cách tính theo hệ số, phụ cấp và các khoản thu nhập phù hợp với quy định áp dụng tại đơn vị.
  • Tự động lập bảng lương: Tổng hợp dữ liệu, tính toán và tạo bảng lương hằng tháng, giảm thao tác thủ công.
  • Hỗ trợ tính bảo hiểm và thuế: Tự động tính toán các khoản khấu trừ theo công thức được thiết lập.
  • Phê duyệt bảng lương trực tuyến: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra, trình duyệt trước khi chi trả.
  • Tra cứu phiếu lương và lịch sử lương: Giúp giáo viên theo dõi thu nhập, đồng thời hỗ trợ kế toán đối chiếu khi phát sinh thắc mắc.
  • Báo cáo quỹ lương tập trung: Hỗ trợ ban giám hiệu và bộ phận quản lý theo dõi chi phí nhân sự theo kỳ.

Thông qua việc quản lý dữ liệu và công thức trên cùng hệ thống, 1Office giúp bộ phận kế toán, nhân sự rút ngắn thời gian chốt lương, hạn chế sai lệch và nâng cao tính minh bạch trong quá trình tính lương giáo viên.

➤ 1Office – Chốt lương nhanh, giảm áp lực đối soát

8. Câu hỏi thường gặp về cách tính lương giáo viên 2026

Dưới đây là những giải đáp về cách tính lương giáo viên 2026, đối tượng áp dụng và các khoản phụ cấp, giúp giáo viên và bộ phận kế toán, nhân sự xác định đúng chế độ tiền lương.

8.1. Giáo viên hợp đồng hoặc đang tập sự ở trường công có được tính lương như viên chức không?

Tùy trường hợp. Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, người lao động hợp đồng tại đơn vị sự nghiệp công lập có thể áp dụng mức lương cơ sở nếu thuộc đối tượng quy định hoặc có thỏa thuận xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Nghị định 182/2026/NĐ-CP cũng áp dụng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người tập sự, thử việc hoặc lao động hợp đồng được xếp lương theo bảng lương viên chức. 

8.2. Giáo viên trường tư thục có tính lương theo bảng hệ số giáo viên công lập không?

Không áp dụng mặc định. Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định việc xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập; trường dân lập, tư thục có thể vận dụng khi bổ nhiệm và xếp lương chức danh.

Với giáo viên trường tư thục, mức lương và phụ cấp được xác định theo hợp đồng lao động và quy chế của nhà trường.

8.3. Giáo viên có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề trong thời gian nghỉ hè không?

Có, nếu thuộc đối tượng được hưởng. Theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP, phụ cấp ưu đãi theo nghề được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng, bao gồm thời gian nghỉ hè. Khoản phụ cấp này không tính vào tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

8.4. Giáo viên thuộc nhiều nhóm phụ cấp ưu đãi có được cộng các tỷ lệ không?

Không. Theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP, giáo viên thuộc nhiều nhóm đối tượng chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi cao nhất.

Ví dụ, nếu đồng thời thuộc nhóm 45% và 60%, giáo viên được áp dụng mức 60%, không cộng thành 105%. Các trường hợp dạy liên trường, nhiều điểm trường hoặc bảo lưu phụ cấp cần đối chiếu quy định riêng.

8.5. Giáo viên còn được hưởng phụ cấp thâm niên trong năm 2026 không?

Có. Theo Điều 42 Luật Nhà giáo 2025, giáo viên tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương.

Căn cứ Điều 4 Nghị định 77/2021/NĐ-CP, nhà giáo đủ 5 năm giảng dạy có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo điều kiện quy định được hưởng 5% phụ cấp thâm niên. Từ năm thứ sáu, mỗi đủ 12 tháng được cộng thêm 1%.

Kết luận

Nắm rõ cách tính lương giáo viên 2026 giúp giáo viên xác định thu nhập và hỗ trợ bộ phận kế toán, nhân sự tính lương chính xác theo từng kỳ. Trong đó, ba yếu tố quan trọng cần kiểm tra là mức lương cơ sở, hệ số lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp đủ điều kiện. Đồng thời, cần phân biệt quy định đã áp dụng với chính sách đang đề xuất để tránh sai lệch khi lập bảng lương.

Với những cơ sở giáo dục có số lượng giáo viên lớn, việc cập nhật hệ số, tính phụ cấp và đối soát bằng Excel có thể tạo ra áp lực đáng kể mỗi kỳ chốt lương.

Phần mềm quản lý nhân sự 1Office (1HRM) hỗ trợ thiết lập công thức lương linh hoạt, tự động lập bảng lương, tính các khoản bảo hiểm, thuế theo cấu hình và phê duyệt trực tuyến, giúp đơn vị giảm thao tác thủ công và kiểm soát quỹ lương hiệu quả hơn.

➤ Chốt lương nhanh, giảm sai sót với 1Office