Lương thử việc là vấn đề được nhiều người lao động quan tâm khi bắt đầu công việc mới, đặc biệt liên quan đến mức hưởng thực tế, thời gian thử việc và quyền lợi theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ cách tính lương thử việc. Trong bài viết này, 1Office sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính lương thử việc mới nhất 2026 theo quy định hiện hành để người lao động và doanh nghiệp dễ dàng áp dụng.

Tiền lương thử việc được tính như thế nào?

Dưới đây là một số cách tính lương thử việc được nhiều doanh nghiệp áp dụng nhất 2026.

Tính theo mức lương chính thức (Phổ biến nhất)

Đây là hình thức phổ biến nhất và được áp dụng theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, mức lương thử việc tối thiểu phải bằng 85% mức lương chính thức của vị trí công việc sau khi ký hợp đồng lao động chính thức.

Công thức tính:

Lương thử việc = Lương chính thức x 85%

Ví dụ:
Nếu mức lương chính thức của vị trí kế toán là 10.000.000 đồng/tháng, doanh nghiệp phải trả tối thiểu 8.500.000 đồng/tháng trong thời gian thử việc.

Tính lương thử việc theo hiệu suất công việc

Một số doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh, bán hàng hoặc dịch vụ thường áp dụng hình thức trả lương theo hiệu suất làm việc trong giai đoạn thử việc.

Theo đó, thu nhập của nhân sự thường bao gồm:

  • Lương cơ bản theo thỏa thuận
  • Hoa hồng, doanh số hoặc thưởng KPI dựa trên kết quả công việc thực tế

Công thức:

Tổng lương = Lương cơ bản + (Thưởng KPI + % hoa hồng theo doanh số)

Ví dụ:
Một nhân viên kinh doanh thử việc nhận mức lương cơ bản 5.000.000 đồng/tháng cùng hoa hồng 2% doanh số. Nếu đạt doanh thu 300.000.000 đồng trong tháng, khoản hoa hồng nhận được sẽ là 6.000.000 đồng.

Trong trường hợp này, tổng lương thử việc của nhân viên là 11.000.000 đồng/tháng.

Xem thêm: Công thức tính lương cơ bản mới nhất 2026

Tính lương thử việc khi làm thêm giờ, ngày nghỉ lễ

Ngay cả trong thời gian thử việc, nếu người lao động làm thêm giờ hoặc làm việc vào ngày nghỉ lễ, doanh nghiệp vẫn phải trả lương theo đúng quy định pháp luật.

Mức hưởng cụ thể gồm:

  • Làm thêm ngày thường: ít nhất 150% mức lương giờ thông thường
  • Làm thêm ngày nghỉ hằng tuần: ít nhất 200%
  • Làm thêm ngày lễ, Tết: ít nhất 300%, chưa bao gồm tiền lương ngày lễ được hưởng

Ví dụ:
Một nhân viên thử việc có mức lương chính thức 9.000.000 đồng/tháng, tương đương khoảng 300.000 đồng/ngày công. Nếu làm việc vào ngày lễ 2/9, người lao động sẽ nhận:

  • 300.000 đồng tiền lương ngày lễ
  • 900.000 đồng tiền làm thêm ngày lễ

Tổng thu nhập trong ngày là 1.200.000 đồng.

Điều này cho thấy người lao động trong giai đoạn thử việc vẫn được đảm bảo đầy đủ quyền lợi về tiền lương theo quy định hiện hành.

Có thể bạn quan tâm: Chi tiết công thức tính lương theo thời gian (Kèm ví dụ chi tiết)

Tính lương thử việc theo chính sách trả lương của doanh nghiệp

Ngoài các hình thức trên, nhiều doanh nghiệp còn linh hoạt áp dụng chính sách trả lương phù hợp với đặc thù ngành nghề và mô hình hoạt động.

Một số phương án phổ biến gồm:

  • Lương cứng: Người lao động nhận mức lương cố định theo thỏa thuận, thường áp dụng với vị trí văn phòng hoặc chuyên môn cố định.
  • Lương khoán: Thu nhập được tính dựa trên sản phẩm, doanh thu hoặc hiệu quả công việc thực tế. Hình thức này phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất.
  • Kết hợp lương cứng và lương hiệu suất: Nhân sự vừa có thu nhập cố định, vừa nhận thêm thưởng KPI hoặc thưởng dự án nhằm tạo động lực nâng cao hiệu quả làm việc.

Ví dụ: Một nhân viên thử việc tại công ty công nghệ có mức lương cứng 7.000.000 đồng cùng khoản thưởng dự án 3.000.000 đồng. Nếu hoàn thành đúng tiến độ và KPI, tổng thu nhập thử việc có thể đạt 10.000.000 đồng/tháng.

Xem thêm: Hợp đồng thử việc là gì? Tổng hợp các mẫu chuẩn form 

Tiền lương thử việc được tính như thế nào?
Tiền lương thử việc được tính như thế nào?

Doanh nghiệp có được yêu cầu người lao động thử việc trên 1 lần không?

Câu trả lời là KHÔNG, pháp luật quy định rõ mỗi công việc chỉ được thử việc một lần và phải đảm bảo thời gian tối đa như sau:

  • Không quá 180 ngày đối với vị trí quản lý doanh nghiệp
  • Không quá 60 ngày đối với công việc yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên
  • Không quá 30 ngày đối với công việc yêu cầu trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật hoặc nhân viên nghiệp vụ
  • Không quá 06 ngày làm việc đối với các công việc khác

Như vậy, doanh nghiệp không được yêu cầu người lao động thử việc nhiều lần cho cùng một vị trí công việc. Tuy nhiên, trong trường hợp người lao động đảm nhận các công việc hoặc vị trí khác nhau, doanh nghiệp vẫn có thể áp dụng thử việc riêng cho từng công việc theo đúng quy định pháp luật.

Thử việc nghỉ ngang có được trả lương không?

Có. Người lao động nghỉ việc trong thời gian thử việc vẫn được doanh nghiệp thanh toán tiền lương tương ứng với số ngày thực tế đã làm việc. Mức lương thử việc tối thiểu phải đảm bảo bằng 85% mức lương chính thức của vị trí công việc theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, trong thời gian thử việc, cả người lao động và doanh nghiệp đều có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Điều này đồng nghĩa với việc người lao động có thể nghỉ ngang trong thời gian thử việc mà không bắt buộc báo trước theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn có thỏa thuận riêng về thời gian thông báo nghỉ việc trong hợp đồng thử việc hoặc nội quy nội bộ.

Doanh nghiệp sẽ bị xử lý thế nào nếu yêu cầu người lao động thử việc trên 1 lần?

Theo Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về thử việc có thể bị xử phạt hành chính tùy theo mức độ vi phạm.

Cụ thể, người sử dụng lao động có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu:

  • Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng
  • Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động theo quy định

Ngoài ra, mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng sẽ áp dụng đối với các hành vi:

  • Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần cho cùng một công việc
  • Kéo dài thời gian thử việc vượt quá giới hạn pháp luật cho phép
  • Trả lương thử việc thấp hơn 85% mức lương chính thức của vị trí công việc
  • Không ký hợp đồng lao động chính thức với người lao động sau khi thử việc đạt yêu cầu trong trường hợp hai bên đã ký hợp đồng thử việc riêng

Bên cạnh xử phạt hành chính, doanh nghiệp còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định, bao gồm:

  • Thanh toán đầy đủ tiền lương cho người lao động đối với các trường hợp vi phạm về thời gian thử việc, số lần thử việc hoặc mức lương thử việc
  • Thực hiện ký kết hợp đồng lao động chính thức với người lao động nếu thử việc đạt yêu cầu nhưng doanh nghiệp chưa ký hợp đồng theo quy định

Những quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và hạn chế tình trạng doanh nghiệp lạm dụng thử việc để kéo dài thời gian tuyển dụng hoặc giảm chi phí nhân sự.

Doanh nghiệp sẽ bị xử lý thế nào nếu yêu cầu người lao động thử việc trên 1 lần?
Doanh nghiệp sẽ bị xử lý thế nào nếu yêu cầu người lao động thử việc trên 1 lần?

Mẫu hợp đồng thử việc chuẩn pháp lý 2026 (Tải miễn phí)

Mẫu hợp đồng thử việc chuẩn

[1OFFICE] Mẫu hợp đồng thử việc chuẩn

Mẫu hợp đồng thử việc 2 tháng

[1OFFICE] Mẫu hợp đồng thử việc 2 tháng

Khi kết thúc thời gian thử việc thì doanh nghiệp có trách nhiệm gì?

Theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, khi kết thúc thời gian thử việc, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Cụ thể:

  • Nếu người lao động đạt yêu cầu thử việc, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã ký trong trường hợp nội dung thử việc được thỏa thuận trực tiếp trong hợp đồng lao động. Đối với trường hợp ký hợp đồng thử việc riêng, doanh nghiệp cần tiến hành ký hợp đồng lao động chính thức với người lao động theo quy định.
  • Nếu kết quả thử việc không đạt yêu cầu, doanh nghiệp có quyền chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng thử việc đã giao kết với người lao động.

Ngoài ra, trong suốt thời gian thử việc, cả người lao động và doanh nghiệp đều có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc chấm dứt thỏa thuận lao động mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Quy định này giúp các bên linh hoạt hơn trong quá trình đánh giá sự phù hợp về công việc và môi trường làm việc trước khi ký kết hợp đồng chính thức.

Vì sao doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm tính lương 1HRM?

Trong quá trình tính lương thử việc bằng Excel, doanh nghiệp thường gặp nhiều khó khăn như sai công thức, nhầm dữ liệu hoặc mất nhiều thời gian đối chiếu giữa lương, bảo hiểm, thuế. Khi số lượng nhân sự tăng lên, việc quản lý thủ công càng dễ phát sinh sai sót và ảnh hưởng đến quá trình tính lương thử việc.

Đây cũng là lý do nhiều doanh nghiệp hiện nay chuyển sang sử dụng phần mềm tính lương và thuế như 1HRM để tự động hóa quy trình tính lương, đồng bộ dữ liệu nhân sự và nâng cao độ chính xác trong quản trị tiền lương.

Các tính năng nổi bật của phần mềm 1HRM tính lương gồm:

  • Đồng bộ dữ liệu lương, thưởng, bảo hiểm, trên cùng hệ thống
  • Tự động cập nhật công thức tính thuế và các khoản khấu trừ theo quy định hiện hành
  • Hạn chế sai sót do nhập liệu hoặc tính toán thủ công bằng Excel
  • Quản lý bảng lương và dữ liệu thuế tập trung, dễ tra cứu và phân quyền bảo mật
  • Tự động tạo phiếu lương cho từng nhân sự
  • Hỗ trợ xuất báo cáo lương, thuế và dữ liệu quyết toán nhanh chóng

Phần mềm tính lương 1HRM
Phần mềm tính lương 1HRM

Câu hỏi thường gặp

Trả lương thử việc 80% lương chính thức có hợp pháp không?

Không hợp pháp. Theo quy định hiện hành, lương thử việc phải đạt ít nhất 85% mức lương của công việc chính thức đó. Việc trả dưới 85% có thể bị coi là sai quy định và xử phạt hành chính.

Lương thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Trong giai đoạn thử việc, người lao động và doanh nghiệp thường chưa thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nghĩa vụ đóng BHXH chỉ phát sinh khi hai bên ký hợp đồng lao động chính thức có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên theo quy định của pháp luật hiện hành.

Lương thử việc có tính thuế thu nhập cá nhân không?

Thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên đối với hợp đồng dưới 3 tháng (khấu trừ 10%) hoặc theo biểu lũy tiến nếu hợp đồng từ 3 tháng trở lên. Doanh nghiệp sẽ khấu trừ thuế trước khi trả lương, trừ khi người lao động làm bản cam kết 08/CK-TNCN đủ điều kiện.

Doanh nghiệp chịu mức phạt như thế nào nếu trả lương thử việc thấp hơn quy định?

Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp trả lương thử việc thấp hơn 85% mức lương chính thức của vị trí công việc, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm. Trường hợp doanh nghiệp là tổ chức, mức phạt sẽ gấp đôi, tương đương từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Bên cạnh việc xử phạt hành chính, doanh nghiệp còn có trách nhiệm thanh toán bổ sung phần tiền lương còn thiếu cho người lao động nhằm đảm bảo đúng mức lương thử việc theo quy định của pháp luật.

Thử việc 2 tháng thì mức lương có khác so với thử việc 1 tháng không?

Về nguyên tắc, dù thời gian thử việc là 1 tháng hay 2 tháng, doanh nghiệp vẫn phải đảm bảo mức lương thử việc tối thiểu bằng 85% mức lương chính thức của vị trí công việc theo quy định pháp luật.

Điểm khác biệt chủ yếu nằm ở tổng thu nhập thực nhận do thời gian làm việc kéo dài hơn. Nếu người lao động thử việc trong 2 tháng, tổng số tiền lương nhận được sẽ cao hơn so với thử việc 1 tháng, nhưng mức lương theo tháng không thay đổi nếu cùng một vị trí và thỏa thuận lao động.

Người lao động có được thương lượng lương thử việc cao hơn 85% không?

Có. Mức 85% theo Bộ luật Lao động chỉ là mức tối thiểu doanh nghiệp phải trả cho người lao động trong thời gian thử việc. Trên thực tế, doanh nghiệp và người lao động hoàn toàn có thể thỏa thuận mức lương thử việc cao hơn tùy theo năng lực, kinh nghiệm chuyên môn và nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.

Nhiều doanh nghiệp hiện nay sẵn sàng trả 90%, 100% hoặc giữ nguyên mức lương chính thức ngay trong giai đoạn thử việc để thu hút và giữ chân nhân sự chất lượng cao.

Kết luận

Bài viết này đã cung cấp đầy đủ thông tin về cách tính lương thử việc theo quy định mới nhất 2026, bao gồm mức lương tối thiểu, thời gian thử việc, cũng như quy định liên quan. Qua đó, người lao động có thể hiểu rõ quyền lợi của mình, đồng thời doanh nghiệp cũng có cơ sở để xây dựng chính sách thử việc minh bạch, đúng pháp luật quy định.

Ứng dụng kiến thức quản trị vào thực tiễn
cùng bộ giải pháp quản trị tổng thể doanh nghiệp 1Office!
Đăng ký ngay icon
Zalo Hotline