Công thức tính lương theo thời gian được sử dụng phổ biến để trả lương dựa trên số giờ, số ngày hoặc số tháng làm việc thực tế của người lao động. Nếu áp dụng sai công thức, doanh nghiệp có thể tính lệch tiền lương, phụ cấp, ngày công hoặc các khoản khấu trừ liên quan. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu cách tính lương theo thời gian, ví dụ minh họa và những lưu ý quan trọng khi áp dụng.
Mục lục
- Lương theo thời gian là gì?
- Tổng hợp các công thức tính lương theo thời gian đúng chuẩn
- Cách tính lương theo thời gian trong một số trường hợp đặc biệt
- So sánh lương theo thời gian và lương theo sản phẩm
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến lương theo thời gian?
- Cách tính lương theo thời gian nên áp dụng cho các doanh nghiệp nào?
- Ưu & nhược điểm của hình thức tính lương theo thời gian
- 1HRM – Giải pháp quản lý tiền lương hiệu quả dành cho doanh nghiệp
- Câu hỏi thường gặp
- Kết luận
Lương theo thời gian là gì?
Lương theo thời gian là hình thức trả lương dựa trên thời gian làm việc thực tế của người lao động (theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng) và mức lương đã thỏa thuận trong hợp đồng. Đây là phương thức trả lương phổ biến tại hầu hết doanh nghiệp hiện nay.
Khi áp dụng hình thức này, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Linh hoạt đơn vị tính: Có thể trả lương theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng, trong đó lương tháng được áp dụng phổ biến nhất.
- Trả lương đúng kỳ hạn: Thời điểm trả lương phải theo thỏa thuận trong hợp đồng và đúng quy định của pháp luật.
- Tuân thủ quy định pháp luật: Mức lương, thời gian và hình thức trả lương cần được quy định rõ trong hợp đồng lao động.
[Tham khảo]: Phần mềm tính lương nhân viên hiệu quả
Tổng hợp các công thức tính lương theo thời gian đúng chuẩn
Công thức tính lương theo tháng
Cách tính tiền lương tháng được trả cho nhân viên/người lao động được căn cứ theo hợp đồng (theo Điều 3 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH).
Công thức 1:
| Tiền lương tháng = [(Lương + Các khoản phụ cấp) / Số ngày đi làm theo quy định]* Số ngày làm việc thực tế |
Trong đó: Số ngày đi làm theo quy định = Số ngày trong tháng – Số ngày nghỉ
Ví dụ:
Tháng 6/2026 có 30 ngày, trong đó có 5 ngày chủ nhật (người lao động được nghỉ vào chủ nhật)
=> Số làm đi làm theo quy định là: 30 – 5= 25 (ngày)
Theo khoản 2, Điều 6 Thông tư 595/QĐ-BHXH các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong HĐLĐ chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như:
- Khoản phụ cấp chức vụ, chức danh.
- Khoản phụ cấp trách nhiệm.
- Khoản phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Khoản phụ cấp thâm niên.
- Khoản phụ cấp khu vực.
- Khoản phụ cấp lưu động.
- Khoản phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.
Công thức 2:
Công thức thứ 2 trong hình thức tính lương theo tháng này được áp dụng khi kế toán không muốn tốn thời gian tính số ngày trong tháng hay số ngày chủ nhật. Theo cách tính này, doanh nghiệp sẽ chọn một số ngày công tiêu chuẩn cố định để chia ra và tính dựa theo đó. Các doanh nghiệp ngày nay thường lấy 26 ngày.
Công thức:
| Tiền lương tháng = [(Lương + Các khoản phụ cấp)]/ 26]* Số ngày làm việc thực tế |
Ví dụ:
Lương cứng cho quản lý nhân sự được thỏa thuận là 15 triệu/tháng, phụ cấp ăn uống và xe cộ 1 triệu. Trong tháng 6/2026, người này đã đi làm 20 ngày.
=> Lương tháng = (15+1)/26 * 20 và tương đương với 12tr300 nghìn đồng.
Lưu ý:
Cách tính này có vẻ dễ dàng hơn, nhưng doanh nghiệp cũng cần lưu ý và cập nhật tình hình. Tùy theo điều kiện và tính đặc thù của công ty mà doanh nghiệp có thể chọn một trong hai công thức tính.
Các công thức tính lương theo thời gian
Công thức tính lương theo tuần
Công thức:
| Tiền lương tuần = (Tiền lương tháng x 12 tháng)/52 tuần |
Ví dụ:
Lương tháng cố định là 15 triệu, khi đó lương theo tuần = (15*12)/52, tương đương với 3 triệu đồng.
Công thức tính lương ngày
Cách tính tiền lương ngày được sửa đổi, bổ sung tại Điều 14 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH. Cụ thể như sau:
Công thức:
| Tiền lương ngày = Tiền lương tháng/ Số ngày làm việc bình thường trong tháng |
Lưu ý:
Số ngày làm việc bình thường trong tháng do doanh nghiệp lựa chọn, nhưng không được quá 26 ngày
Công thức tính lương theo giờ
Lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc của người lao động; trong hợp đồng lao động, nếu tiền lương được trả theo tháng, theo tuần hoặc theo ngày, thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc thông thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019.
Công thức:
| Tiền lương giờ = Tiền lương ngày / Số giờ làm việc bình thường |
Lưu ý:
Khi áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, doanh nghiệp cần tuân thủ quy định về thời giờ làm việc tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019. Theo đó:
- Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần;
- trường hợp áp dụng chế độ làm việc theo tuần thì không quá 10 giờ/ngày nhưng vẫn không quá 48 giờ/tuần.
- Giờ làm việc không quá 06 tiếng trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
| Xem thêm: Các công thức tính lương cơ bản trong doanh nghiệp mới nhất |
Cách tính lương theo thời gian trong một số trường hợp đặc biệt
Cách tính tiền lương làm việc vào ban đêm
Đối với người lao động làm việc vào ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau), doanh nghiệp phải trả thêm ít nhất 30% tiền lương của công việc đang làm trong ngày làm việc bình thường.
Công thức tính:
| Tiền lương làm việc ban đêm = Lg + (Lg × 30% × G) |
Trong đó:
- Lg: Tiền lương theo giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường.
- 30%: Mức trả thêm tối thiểu khi người lao động làm việc vào ban đêm theo quy định của pháp luật.
- G: Tổng số giờ làm việc thực tế trong khung giờ ban đêm.
Cách tính tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau), doanh nghiệp phải trả đồng thời 3 khoản tiền lương gồm:
- Tiền lương làm thêm giờ.
- Khoản trả thêm do làm việc vào ban đêm (ít nhất 30%).
- Khoản trả thêm 20% tiền lương của công việc làm vào ban ngày theo quy định.
Công thức tính:
| Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Lg × H) + (Lg × 30%) + (Lbn × 20%) × G |
Trong đó:
- Lg: Tiền lương theo giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.
- H: Hệ số trả lương làm thêm giờ:
- 150%: Làm thêm vào ngày làm việc bình thường.
- 200%: Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần.
- 300%: Làm thêm vào ngày nghỉ lễ, Tết hoặc ngày nghỉ hưởng nguyên lương.
- Lbn: Tiền lương theo giờ của công việc tương ứng vào ban ngày:
- Bằng 100% Lg nếu làm thêm vào ban đêm của ngày làm việc bình thường.
- Bằng 150% Lg nếu làm thêm vào ban đêm sau khi đã làm thêm giờ vào ban ngày.
- Bằng 200% Lg nếu làm thêm vào ban đêm của ngày nghỉ hằng tuần.
- Bằng 300% Lg nếu làm thêm vào ban đêm của ngày lễ, Tết hoặc ngày nghỉ hưởng nguyên lương.
- G: Tổng số giờ làm thêm thực tế vào ban đêm.
Cách tính tiền lương ngừng việc
Trong một số trường hợp, người lao động phải ngừng việc do sự cố hoặc các nguyên nhân khách quan. Khi đó, mức lương được hưởng sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân dẫn đến việc ngừng làm việc theo quy định tại Điều 99 Bộ luật Lao động 2019.
Cụ thể:
- Ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động: Người lao động được trả đủ tiền lương theo mức đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
- Ngừng việc do lỗi của người lao động: Người gây ra lỗi sẽ không được trả lương trong thời gian ngừng việc. Đối với những người lao động khác phải ngừng việc do ảnh hưởng, mức lương sẽ do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
- Ngừng việc do nguyên nhân khách quan như mất điện, mất nước (không do lỗi của doanh nghiệp), thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, di dời địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước hoặc lý do kinh tế:
- Nếu thời gian ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống, tiền lương do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
- Nếu thời gian ngừng việc trên 14 ngày làm việc, tiền lương do hai bên thỏa thuận. Tuy nhiên, 14 ngày đầu tiên vẫn phải được trả ít nhất bằng mức lương tối thiểu theo quy định.
Ví dụ: Do ảnh hưởng của sự cố mất điện kéo dài, doanh nghiệp phải tạm ngừng sản xuất trong 10 ngày. Trong trường hợp này, doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận mức lương ngừng việc, nhưng mức trả cho 10 ngày đó không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
Tiền lương trong các ngày nghỉ hưởng nguyên lương
Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động vẫn được hưởng đủ tiền lương trong một số ngày nghỉ theo quy định nếu đáp ứng các điều kiện pháp luật.
Nghỉ hằng năm (nghỉ phép năm)
Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một doanh nghiệp sẽ được nghỉ hằng năm và hưởng nguyên lương với số ngày như sau:
- 12 ngày/năm: Người làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
- 14 ngày/năm: Người lao động chưa thành niên, người khuyết tật hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- 16 ngày/năm: Người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Đối với người lao động chưa làm đủ 12 tháng, số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc thực tế.
Nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương
Ngoài nghỉ phép năm, người lao động còn được nghỉ và hưởng nguyên lương vào các dịp lễ, Tết theo quy định, bao gồm:
- Tết Dương lịch: 1 ngày (01/01).
- Tết Nguyên đán: 5 ngày.
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 1 ngày (10/3 Âm lịch).
- Ngày Chiến thắng: 1 ngày (30/4).
- Ngày Quốc tế Lao động: 1 ngày (01/5).
- Quốc khánh: 2 ngày (02/9 và 1 ngày liền kề trước hoặc sau theo thông báo của Nhà nước).
Nghỉ việc riêng vẫn hưởng lương
Người lao động cũng được nghỉ và hưởng nguyên lương trong một số trường hợp đặc biệt sau:
- Kết hôn: Nghỉ 3 ngày.
- Con kết hôn: Nghỉ 1 ngày.
- Cha mẹ, cha mẹ vợ/chồng hoặc cha mẹ nuôi; vợ/chồng; con đẻ hoặc con nuôi qua đời: Nghỉ 3 ngày.
Ví dụ: Chị A làm việc tại doanh nghiệp được 18 tháng và còn 5 ngày phép năm chưa sử dụng. Khi xin nghỉ phép, chị vẫn được doanh nghiệp trả đủ tiền lương như những ngày làm việc bình thường. Tương tự, nếu nghỉ vào dịp Tết Nguyên đán hoặc Quốc khánh theo quy định, chị A cũng được hưởng nguyên lương mà không bị trừ vào số ngày phép năm.
So sánh lương theo thời gian và lương theo sản phẩm
Việc so sánh hai hình thức này giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án phù hợp, đảm bảo công bằng và hiệu quả.
| Tiêu chí | Lương theo thời gian | Lương theo sản phẩm |
| Khái niệm | Trả lương dựa trên thời gian làm việc thực tế (giờ, ngày, tuần hoặc tháng). | Trả lương dựa trên số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành. |
| Cách tính | Lương = Mức lương thời gian × Thời gian làm việc thực tế | Lương = Đơn giá sản phẩm × Số sản phẩm hoàn thành |
| Căn cứ trả lương | Thời gian làm việc | Kết quả, sản lượng công việc |
| Thu nhập | Ổn định, ít biến động giữa các kỳ lương | Thay đổi theo năng suất làm việc |
| Ưu điểm | Dễ quản lý, phù hợp với công việc hành chính, văn phòng. | Khuyến khích tăng năng suất, gắn thu nhập với hiệu quả làm việc. |
| Hạn chế | Khó đánh giá chính xác hiệu suất nếu chỉ dựa vào thời gian làm việc. | Thu nhập có thể không ổn định, khó áp dụng với công việc không đo lường được sản lượng. |
| Phù hợp với | Nhân viên văn phòng, hành chính, kế toán, HR, quản lý… | Công nhân sản xuất, gia công, bán hàng theo sản lượng hoặc các vị trí có KPI rõ ràng. |
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến lương theo thời gian?
Dưới đây là các yếu tố ảnh hưởng đến lương theo thời gian
Quy định pháp luật
Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, tiền lương là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, nhưng phải đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ ban hành. Đây là cơ sở pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi tối thiểu của người lao động, đặc biệt với các vị trí phổ thông hoặc công việc có tính chất lặp lại.
Ngoài ra, Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định rõ:
- Tiền lương làm thêm giờ phải cao hơn mức lương làm việc bình thường (tối thiểu bằng 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hàng tuần và 300% vào ngày lễ, Tết) theo Khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019.
- Tiền lương làm việc ban đêm được cộng thêm ít nhất 30% so với mức lương của công việc ban ngày (theo Khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019).
- Doanh nghiệp phải trả lương đúng hạn, không được chậm quá 30 ngày trong trường hợp đặc biệt (theo Khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019).
Tuân thủ các quy định này không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín, tránh rủi ro tranh chấp lao động và xử phạt hành chính.
Chính sách nội bộ của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có quyền xây dựng hệ thống trả lương theo thời gian phù hợp với đặc thù ngành nghề và chiến lược nhân sự. Ví dụ:
- Doanh nghiệp sản xuất có thể áp dụng mức lương cơ bản cộng phụ cấp chuyên cần, phụ cấp ca kíp.
- Doanh nghiệp dịch vụ thường kết hợp lương theo thời gian với thưởng doanh số, KPI để gắn thu nhập với hiệu quả công việc.
- Doanh nghiệp quy mô lớn có xu hướng thiết kế khung bậc lương theo vị trí, cấp bậc và thâm niên, nhằm đảm bảo công bằng và minh bạch.
Ngoài lương cơ bản, nhiều đơn vị còn bổ sung phụ cấp ăn trưa, xăng xe, điện thoại, cũng như các chế độ thưởng lễ, thưởng Tết, bảo hiểm sức khỏe để tạo động lực làm việc và giữ chân nhân tài.
Thỏa thuận trong hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là văn bản ràng buộc pháp lý giữa người lao động và doanh nghiệp, trong đó tiền lương theo thời gian phải được quy định rõ ràng. Những yếu tố cần ghi cụ thể bao gồm:
- Mức lương cơ bản.
- Hình thức trả lương (theo tháng, theo ngày hoặc theo giờ).
- Kỳ hạn trả lương (tháng, nửa tháng).
- Các khoản phụ cấp, thưởng nếu có.
- Điều kiện xét tăng lương định kỳ hoặc đột xuất.
Việc quy định minh bạch trong hợp đồng giúp đảm bảo quyền lợi hai bên, tránh tình trạng tranh chấp về lương, đồng thời tạo sự an tâm cho người lao động.
Cách tính lương theo thời gian nên áp dụng cho các doanh nghiệp nào?
Dưới đây là những nhóm doanh nghiệp/lĩnh vực phù hợp để áp dụng tính lương theo thời gian
- Khối nhân sự quản lý và hành chính: Phù hợp với các vị trí điều hành, quản trị hoặc nhân viên văn phòng – nơi công việc mang tính chất duy trì vận hành hệ thống và khó áp đặt các định mức sản phẩm cứng nhắc.
- Các cơ sở sản xuất theo dây chuyền: Áp dụng cho các công đoạn sản xuất tự động hóa hoặc dây chuyền công nghiệp, nơi tốc độ làm việc phụ thuộc vào máy móc và người lao động cần đảm bảo sự có mặt liên tục để giám sát quy trình.
- Ngành dịch vụ và tư vấn chuyên môn: Sử dụng cho các công việc có khối lượng sản phẩm không ổn định hoặc khó đo lường chính xác bằng các chỉ số khoán, yêu cầu nhân sự tập trung vào kỹ năng và thái độ phục vụ trong suốt thời gian làm việc.
- Doanh nghiệp mới hoặc các dự án đặc thù: Những đơn vị đang trong giai đoạn hình thành quy trình, chưa xây dựng được hệ thống định mức khoán sản phẩm (KPI) hoàn chỉnh thường chọn lương thời gian để đảm bảo thu nhập ổn định cho đội ngũ.
| Tham khảo ngay: Chuẩn hóa quy trình tính lương trong doanh nghiệp với 7 bước đơn giản |
Ưu & nhược điểm của hình thức tính lương theo thời gian
Tuy tính lương theo thời gian là hình thức phổ biến đối với các doanh nghiệp ngày nay, nhưng không thể phủ nhận việc áp dụng các công thức tính lương theo thời gian này cũng có điểm tốt và những điểm hạn chế riêng.Dưới đây là ưu và nhược điểm của hình thức tính lương theo thời gian
Ưu điểm khi áp dụng công thức tính lương theo thời gian
Đối với người lao động:
- Tính lương theo thời gian dễ hiểu, dễ tính toán và áp dụng
- Giúp nhân viên/ người lao động không bị tạo sức ép về khối lượng công việc như cách tính lương theo KPI
- Giúp nhân viên có thời gian đầu tư công sức nhiều hơn vào cải tiến cách làm việc, sự sáng tạo không bị vùi lấp bởi sức ép KPI
Đối với doanh nghiệp:
- Hỗ trợ nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên
- Về phía doanh nghiệp, công thức tính lương theo thời gian giúp bộ phận kế toán tạo dựng hệ thống quản lý tiền lương đồng bộ, hạn chế tối đa các sai lệch trong lúc kiểm kê.
Nhược điểm khi áp dụng công thức tính lương theo thời gian
Cho dù mang lại những ưu điểm cho cả nhân viên và doanh nghiệp, hình thức tính lương theo thời gian cũng tạo ra những điểm bất cập. Cụ thể là không đủ bình đẳng và chính xác trong việc nhận xét, đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên.
Rõ ràng, với một mức lương cố định như vậy, nhân viên có thể làm việc với năng suất cao hơn hoặc thấp hơn so với những gì họ được nhận. Đây là một điểm hạn chế của tính lương theo thời gian so với hình thức tính lương theo KPI.
Để khắc phục tình trạng này, nhiều doanh nghiệp ngày nay kết hợp giữa việc tính lương theo thời gian và phúc lợi. Đây chính là biện pháp tối ưu để thúc đẩy hiệu quả lao động cùng trách nhiệm của nhân viên khi làm việc.
1HRM – Giải pháp quản lý tiền lương hiệu quả dành cho doanh nghiệp
Quản lý tiền lương là một trong những nghiệp vụ phức tạp nhất của bộ phận nhân sự khi phải xử lý đồng thời dữ liệu chấm công, tăng ca, hệ số lương, phụ cấp, bảo hiểm và các khoản khấu trừ.
1HRM Tiền lương giúp doanh nghiệp giải quyết triệt để bài toán này bằng cách tự động hóa toàn bộ quy trình chấm công/ tính lương/ quản lý thu nhập trên một nền tảng duy nhất.
Hệ thống cho phép thiết lập linh hoạt nhiều phương pháp tính lương như lương theo thời gian, lương theo hệ số, lương theo sản phẩm, lương theo KPI, lương theo ca làm việc,.. hoặc các chính sách lương riêng của từng doanh nghiệp. Mọi dữ liệu được đồng bộ tự động, giúp HR rút ngắn thời gian chốt lương và hạn chế tối đa sai sót.
Điểm khác biệt của 1HRM là khả năng ứng dụng AI vào nghiệp vụ tính lương. AI tự động kiểm tra dữ liệu đầu vào, phát hiện các bất thường như thiếu công, sai hệ số lương, chênh lệch thu nhập giữa các kỳ hoặc các khoản chi trả bất thường trước khi bảng lương được phê duyệt. Đồng thời, AI còn hỗ trợ HR tra cứu nhanh quy định, giải đáp các tình huống nghiệp vụ và đưa ra cảnh báo kịp thời, giúp doanh nghiệp tính lương nhanh hơn, chính xác hơn và minh bạch hơn.
Đăng ký nhận Demo miễn phí tính năng!
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp có được tự ý thay đổi số ngày công chuẩn trong tháng không?
Có. Doanh nghiệp hoàn toàn có quyền tự quyết định số ngày công tiêu chuẩn (ví dụ: 24 hoặc 26 ngày) dựa trên chế độ nghỉ ngơi hàng tuần của đơn vị. Tuy nhiên, quy định này phải được ghi rõ trong nội quy lao động, hợp đồng lao động hoặc quy chế lương thưởng để đảm bảo tính minh bạch và thống nhất khi áp dụng lương theo thời gian.
Nghỉ lễ, Tết có được tính vào lương theo thời gian không?
Có. Người lao động hưởng lương theo thời gian được nghỉ việc và hưởng nguyên lương trong các ngày lễ, Tết theo quy định của Bộ luật Lao động. Các ngày này được tính là ngày làm việc thực tế để trả lương đầy đủ.
Doanh nghiệp nên lựa chọn số ngày công chuẩn là 24 hay 26 ngày?
Việc chọn 26 ngày công giúp doanh nghiệp có lợi hơn. Khi đó, doanh nghiệp giảm mức lương trả cho một ngày làm việc thực tế của nhân viên. Tuy nhiên, đơn vị cần quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động để tránh tranh chấp khi tính lương theo thời gian.
Lương theo thời gian có được tính bao gồm cả phụ cấp không?
Có. Tổng thu nhập khi áp dụng cách tính lương theo thời gian thường bao gồm lương cơ bản và các khoản phụ cấp (ăn trưa, xăng xe, chức vụ…). Các khoản này phải được liệt kê minh bạch trên phiếu lương hàng tháng.
Kết luận
Hiện nay, để đảm bảo áp dụng công thức tính lương theo thời gian được chính xác và đạt hiệu quả cao, nhiều doanh nghiệp đã tìm đến giải pháp công nghệ giúp nâng cao hiệu quả quản lý chấm công tính lương cho công ty, giúp bộ phận HR và kế toán bớt vất vả và giảm thiểu sai sót.
Phần mềm quản lý tiền lương của 1Office – giải pháp quản trị tổng thể thuộc top hiện nay – đã giúp hơn 6000 doanh nghiệp tháo gỡ nút thắt trong việc chấm công, tính lương hàng tháng với những tính năng hiện đại. Khi sử dụng tính năng này, doanh nghiệp sẽ dễ dàng đồng bộ dữ liệu, tự động tính lương và chuyển lương tiện lợi với liên kết tài khoản ngân hàng. Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ Hotline: 083 483 8888




