Cách tính giá thành sản phẩm là cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp xác định giá bán, kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả sản xuất. Nếu tính sai giá thành, doanh nghiệp có thể định giá thiếu chính xác, giảm biên lợi nhuận hoặc khó kiểm soát chi phí phát sinh. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách tính giá thành sản phẩm, ví dụ minh họa và các phương pháp áp dụng phổ biến.
Mục lục
- Giá thành sản phẩm là gì?
- Phân loại các giá thành sản phẩm
- Quy trình 4 bước tính giá thành sản phẩm chuẩn kế toán
- Tổng hợp 7 phương pháp tính giá thành sản phẩm phổ biến kèm ví dụ
- Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn (trực tiếp)
- Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số
- Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
- Tính giá thành theo phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
- Tính giá thành theo phương pháp liên hợp
- Ví Dụ Tính Giá Thành Sản Phẩm Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Dịch Vụ
- Vì sao cần tính giá thành sản phẩm chính xác?
- Tính giá thành sản phẩm thường gặp những khó khăn gì?
- Tối ưu hóa quy trình quản lý chi phí & tính giá thành với 1Office
- Câu hỏi thường gặp
Giá thành sản phẩm là gì?
Về mặt quản trị kế toán, doanh nghiệp cần phân biệt rõ hai khái niệm quan trọng sau để tránh nhầm lẫn khi định giá bán và hạch toán:
- Giá thành sản xuất (Cost of Goods Manufactured): Là toàn bộ chi phí phát sinh gắn liền với hoạt động chế tạo sản phẩm tại phân xưởng/nhà máy (gồm nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung). Đây là căn cứ để ghi nhận giá trị hàng tồn kho nhập kho.
- Giá thành tiêu thụ / Giá thành toàn bộ (Cost of Goods Sold & Operating Cost): Bằng Giá thành sản xuất cộng thêm Chi phí bán hàng (marketing, vận chuyển, hoa hồng) và Chi phí quản lý doanh nghiệp. Đây là cơ sở cốt lõi để doanh nghiệp xác định điểm hòa vốn và xây dựng giá bán thương mại.
Căn cứ pháp lý hiện hành (Thông tư 200 & Thông tư 133)
Để ghi nhận giá thành hợp pháp, việc hạch toán chi phí phải tuân thủ đúng Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành. Tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp, kế toán sẽ áp dụng tài khoản tập hợp khác nhau:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC (Áp dụng cho mọi DN, đặc biệt là DN lớn): Tập hợp chi phí riêng biệt qua các tài khoản đầu 6 (TK 621, 622, 627), sau đó mới kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC (Áp dụng cho DN vừa và nhỏ – SMEs): Bỏ các tài khoản đầu 6, tập hợp và phản ánh trực tiếp chi phí vào TK 154 (chi tiết theo TK 1541, 1542, 1543).
Bảng tóm tắt tài khoản hạch toán theo quy định:
| Loại chi phí | Thông tư 200 (DN Lớn) | Thông tư 133 (SMEs) |
| Nguyên vật liệu trực tiếp | TK 621 | TK 1541 |
| Nhân công trực tiếp | TK 622 | TK 1542 |
| Sản xuất chung | TK 627 | TK 1543 |
| Tập hợp giá thành | Kết chuyển về TK 154 | Tính trực tiếp trên TK 154 |
Yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm sản xuất
Dù doanh nghiệp hạch toán theo thông tư nào, về bản chất, Giá thành sản xuất luôn được tạo thành từ 3 yếu tố chi phí cốt lõi:
Giá thành sản xuất = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621 / 1541): Gồm giá trị nguyên liệu chính, vật liệu phụ, bao bì trực tiếp cấu thành nên sản phẩm (Ví dụ: vải, chỉ may trong sản xuất áo).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622 / 1542): Tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT…) trả cho công nhân trực tiếp đứng máy, chế tạo sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627 / 1543): Các chi phí gián tiếp phát sinh tại phân xưởng, bao gồm: lương quản đốc, khấu hao máy móc nhà xưởng, điện nước và chi phí bảo trì thiết bị.
| Xem thêm: Cách tính chiết khấu phần trăm sản phẩm – 3 yếu tố DN cần chú ý khi xác định chiết khấu |
Phân loại các giá thành sản phẩm
Sau khi nắm rõ các yếu tố chi phí cấu thành, doanh nghiệp cần phân loại giá thành sản phẩm để phục vụ cho các mục tiêu quản trị khác nhau, từ lập ngân sách đến đánh giá hiệu quả kinh doanh. Trong kế toán, giá thành sản phẩm thường được phân loại theo 2 tiêu chí chính: thời điểm xác định giá thành và phạm vi các khoản chi phí được tính vào giá thành.
Phân loại theo thời điểm tính
Căn cứ vào thời điểm xác định chi phí (trước, trong hay sau quá trình sản xuất), giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại:
| Loại giá thành | Thời điểm xác định | Căn cứ tính | Mục đích sử dụng |
|---|---|---|---|
| Giá thành kế hoạch | Trước khi sản xuất | Sản lượng và chi phí dự kiến | Lập ngân sách, dự kiến hiệu quả sản xuất |
| Giá thành định mức | Trước khi sản xuất | Định mức kinh tế – kỹ thuật | Kiểm soát và đánh giá chi phí |
| Giá thành thực tế | Sau khi hoàn thành sản xuất | Chi phí thực tế phát sinh | Đánh giá hiệu quả và xác định chênh lệch chi phí |
Ví dụ minh họa về một xưởng mộc sản xuất ghế gỗ:
| Loại giá thành | Ví dụ |
|---|---|
| Giá thành kế hoạch | Dự kiến sản xuất 1.000 chiếc ghế với chi phí 500.000 đồng/chiếc. |
| Giá thành định mức | Theo định mức tháng 8, chi phí tiêu chuẩn là 480.000 đồng/chiếc. |
| Giá thành thực tế | Cuối tháng, chi phí thực tế phát sinh là 510.000 đồng/chiếc. |
→ Qua đó, doanh nghiệp có thể so sánh giá thành thực tế với kế hoạch và định mức để xác định nguyên nhân chênh lệch và có phương án kiểm soát chi phí phù hợp.
Phân loại theo phạm vi chi phí (Giá thành sản xuất vs Giá thành tiêu thụ)
Bên cạnh thời điểm tính, việc xác định phạm vi chi phí sẽ giúp doanh nghiệp phân định rõ giữa chi phí tại nhà máy và chi phí vận hành toàn doanh nghiệp:
Giá thành sản xuất (Giá thành công xưởng)
Giá thành sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng để chế tạo sản phẩm (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung). Mục đích dùng để ghi nhận giá trị thành phẩm nhập kho (TK 155).
Ví dụ: Chi phí làm ra 1 chiếc ghế gỗ tại nhà xưởng là 510.000 đ/chiếc (bao gồm 300.000 đ gỗ + 150.000 đ lương thợ + 60.000 đ điện nước, khấu hao máy).
Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ)
Giá thành tiêu thụ bao gồm giá thành sản xuất và các chi phí phát sinh ngoài sản xuất, như chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, để đưa sản phẩm đến tay khách hàng. Mục đích để xác định tổng chi phí để đưa sản phẩm đến khách hàng, từ đó làm cơ sở tính lợi nhuận và xây dựng giá bán.
Công thức tính giá thành tiêu thụ như sau:
Giá thành tiêu thụ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp
| Ví dụ: Một chiếc ghế có giá thành sản xuất 510.000 đồng. Doanh nghiệp phát sinh thêm 50.000 đồng chi phí quảng cáo, vận chuyển và 40.000 đồng chi phí quản lý.
→ Giá thành tiêu thụ = 510.000 + 50.000 + 40.000 = 600.000 đồng/chiếc. Nếu doanh nghiệp đặt mục tiêu lợi nhuận 200.000 đồng/chiếc, giá bán tối thiểu cần đạt 800.000 đồng/chiếc. |
Xem thêm:Pricing Strategy là gì? – Chiến lược giá trong marketing của doanh nghiệp
Quy trình 4 bước tính giá thành sản phẩm chuẩn kế toán
Để chuyển hóa các dữ liệu chi phí thô thành số liệu giá thành chính xác, kế toán sản xuất cần tuân thủ quy trình chuẩn hóa gồm 4 bước dưới đây:
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Kế toán tiến hành phân loại và tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình chế tạo sản phẩm trong kỳ (tháng/quý):
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621/1541).
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622/1542).
- Tập hợp chi phí sản xuất chung (TK 627/1543).
Bước 2: Kiểm kê và đánh giá giá trị sản phẩm dở dang (WIP)
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình chế tạo, chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kỳ. Kế toán cần xác định:
- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ (Dđk) – chuyển từ kỳ trước sang.
- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (Dck) – thông qua kiểm kê thực tế và áp dụng phương pháp đánh giá phù hợp (như phương pháp theo sản lượng tương đương hoặc theo chi phí NVL trực tiếp)
Có thể bạn quan tâm: Kế Toán Hàng Tồn Kho Là Gì? Nguyên Tắc, Phương Pháp Hạch Toán Chi Tiết
Bước 3: Lựa chọn phương pháp tính giá thành và phân bổ chi phí
Tùy thuộc vào đặc điểm quy trình công nghệ (sản xuất đơn giản, hàng loạt hay theo đơn đặt hàng), kế toán lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp (Giản đơn, Hệ số, Tỷ lệ, Phân bước…) để phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại thành phẩm.
Bước 4: Tính tổng giá thành, giá thành đơn vị và hạch toán nhập kho
Sau khi có đầy đủ số liệu, kế toán áp dụng công thức tổng quát tính giá thành sản phẩm để lập Bảng tính giá thành:
Tổng giá thành sản xuất thực tế (Z) = Dđk + C – Dck
Trong đó:
- Z: Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành.
- Dđk : Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ.
- C: Tổng chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ (C=621+622+627)
- Dck :Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Giá thành đơn vị sản phẩm (z):
z= Z ÷ Qthực tế hoàn thành
Với Qthực tế hoàn thành là số lượng thành phẩm nhập kho thực tế.
Kết thúc quy trình bằng bút toán hạch toán nhập kho thành phẩm:
- Nợ TK 155 (Thành phẩm)
- Có TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang)
Đọc thêm:
- Hướng dẫn hạch toán hàng bán bị trả lại theo thông tư 200 & 133: Cách làm và ví dụ
- Cách hạch toán chi phí vận chuyển: Định khoản và tài khoản chi tiết
Tổng hợp 7 phương pháp tính giá thành sản phẩm phổ biến kèm ví dụ
Tại Bước 3 của quy trình, việc chọn đúng phương pháp sẽ quyết định độ chính xác của giá thành. Dưới đây là 7 phương pháp tính giá thành sản phẩm phổ biến nhất trong các doanh nghiệp hiện nay:
| Đặc điểm doanh nghiệp / Sản xuất | Phương pháp phù hợp |
|---|---|
| Sản xuất một loại sản phẩm với số lượng lớn như điện, nước, than, gạch | Giản đơn (trực tiếp) |
| Sản xuất nhiều sản phẩm từ cùng một loại nguyên vật liệu như chế biến thủy hải sản | Hệ số |
| Sản xuất nhiều quy cách, kích thước trong cùng một nhóm như may mặc size S, M, L | Tỷ lệ |
| Sản xuất theo yêu cầu hoặc từng lô riêng biệt như nội thất, đóng tàu | Theo đơn đặt hàng |
| Quy trình có phát sinh phế liệu hoặc sản phẩm phụ như sản xuất đường, xay gạo | Loại trừ sản phẩm phụ |
| Sản xuất qua nhiều công đoạn nối tiếp như dệt, luyện thép, chế biến thực phẩm | Phân bước |
| Có định mức kỹ thuật rõ ràng và ổn định như lắp ráp thiết bị | Định mức |
Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn (trực tiếp)
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp tính giá thành sản phẩm trực tiếp thường được áp dụng cho các DN thuộc loại hình sản xuất giản đơn với số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn. Đặc điểm của các DN này là chu kỳ sản xuất ngắn.
- Lĩnh vực áp dụng: Các nhà máy sản xuất điện, nước, khí nén, than,…
- Đối tượng được áp dụng để tính giá thành là sản phẩm cuối cùng.
- Công thức tính giá thành sản phẩm giản đơn
- Áp dụng thực tế
Giả định: Một doanh nghiệp sản xuất có các khoản mục chi phí kế toán tập hợp được trong T8/2022 như sau: (đơn vị 1.000 VNĐ)
Biết rằng trong T8/2022, doanh nghiệp hoàn thành nhập kho được 5.000 sản phẩm, sản phẩm dở dang là 1.290 sản phẩm.
Với số liệu trên, ta có thể tính giá thành cho các sản phẩm hoàn thành trong T8/2022 theo phương pháp giản đơn như sau:
*SLSPHT: Số lượng sản phẩm hoàn thành = 5.000
Xem thêm: Quy trình xây dựng kế hoạch bán hàng và các vấn đề thường gặp phải
Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số
- Điều kiện áp dụng: Tính giá thành theo phương pháp hệ số được áp dụng trong các DN sử dụng cùng một lượng nguyên vật liệu và nhân công, thu được cùng lúc nhiều loại sản phẩm. Phương pháp này không tách biệt chi phí cho từng loại sản phẩm mà tập hợp chung trong cả quá trình sản xuất.
- Đối tượng được áp dụng để tính giá thành: từng loại sản phẩm trong nhóm.
- Công thức
Bước 1. Tính tổng giá thành sản xuất của các loại SP
Bước 2.
-
- Quy đổi sản lượng thực tế các loại sản phẩm về sản lượng sản phẩm tiêu chuẩn dựa vào hệ số quy đổi sản phẩm của từng loại.
-
- Tính Tổng số sản phẩm tiêu chuẩn bằng cách cộng tất cả số sản phẩm tiêu chuẩn của từng loại.
Bước 3. Tính giá thành đơn vị của SP tiêu chuẩn theo công thức
Bước 4. Tính giá thành đơn vị của từng loại SP theo công thức
Bước 5. Tính tổng giá thành của từng loại SP
- Áp dụng thực tế
Giả định: Doanh nghiệp sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên liệu trên cùng một dây chuyền sản xuất cho ra nhiều loại thành phẩm khác nhau. Trong T8/2022, DN nhập kho thành phẩm hoàn thành với số lượng như sau:
Cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí và số liệu kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang trong bảng sau:
Để tính giá thành sản phẩm sản xuất theo phương pháp hệ số, ta thực hiện theo các bước trong công thức như sau
- Chọn sản phẩm tiêu chuẩn và xây dựng hệ số quy đổi
Giả sử doanh nghiệp chọn Thành phẩm A là sản phẩm tiêu chuẩn với hệ số quy đổi là 1 và xây dựng hệ số quy đổi theo giá bán. Vậy ta có:
-
- Hệ số quy đổi Thành phẩm A = 1
- Hệ số quy đổi Thành phẩm B = 250.000 / 200.000 = 1,25
- Hệ số quy đổi Thành phẩm C = 300.000 / 200.000 VNĐ = 1,5.
- Tính giá thành:
- Tính Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm = 165.000 + 1.815.000 – 330.000 = 1.650.000 VNĐ.
- Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm ra sản lượng sản phẩm tiêu chuẩn như sau
- Tính giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn – Thành phẩm A = 1.650.000 : 11.750 = 140,42553 VNĐ
Ta có bảng tính giá thành đơn vị và tổng giá thành từng loại sản phẩm như sau:
Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ
- Điều kiện áp dụng: Những doanh nghiệp áp dụng phương pháp tỷ lệ để tính giá thành sản phẩm thường là những doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm sử dụng cùng 1 loại nguyên liệu nhưng có quy cách, phẩm chất khác nhau và không thể sử dụng hệ số để quy đổi các loại sản phẩm này.
- Lĩnh vực áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất như dệt may, sản xuất giày dép, sản xuất ống nước có quy cách khác nhau,…
- Đối tượng được áp dụng để tính giá thành: Từng quy cách sản phẩm trong nhóm.
- Công thức tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ:
Bước 1. Lựa chọn tiêu thức để phân bổ giá thành. Tiêu thức này có thể là giá thành kế hoạch, hoặc giá thành định mức,…
-
- Giá thành kế hoạch là được tính toán dựa trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bắt đầu sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Giá thành định mức được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ tính cho 1 đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức cũng được xác định trước quy trình sản xuất.
Bước 2. Tính tổng giá thành thực tế cho nhóm SP đã hoàn thành trong kỳ theo công thức:
Bước 3. Tính tỷ lệ giá thành chung cho nhóm SP theo tiêu thức phân bổ đã lựa chọn:
*Tổng tiêu thức phân bổ là tổng giá thành kế hoạch hoặc tổng giá thành định mức của nhóm sản phẩm đã lựa chọn theo tiêu thức.
Bước 4. Tính giá thành thực tế cho từng quy cách SP
- Áp dụng thực tế
Giả định: Doanh nghiệp sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên liệu để sản xuất loại sản phẩm A có 2 kích cỡ khác nhau A1 và A2. Doanh nghiệp lựa chọn tiêu thức phân bổ giá thành là giá thành kế hoạch với thông tin như sau:
Biết rằng trong T8/2022, doanh nghiệp hoàn thành nhập kho được 2.000 sản phẩm A1 và 1.500 sản phẩm A2.
Các khoản mục chi phí kế toán tập hợp được trong T8/2022 như sau: (đơn vị 1.000 VNĐ)
Để tính giá thành sản xuất theo phương pháp tỷ lệ, ta thực hiện theo các bước theo công thức như sau
Bước 1. Lựa chọn tiêu thức phân bổ giá thành: giá thành kế hoạch
Bước 2. Tính tổng giá thành thực tế cho loại sản phẩm A đã hoàn thành trong kỳ
Số lượng sản phẩm A hoàn thành trong tháng là: 2.000 + 1.500 = 3.500 SP
Bước 3.
- Trước hết, tính tổng giá thành kế hoạch theo sản lượng thực tế:
- Tính tỷ lệ giá thành cho nhóm SP A:
Bước 4. Tính giá thành thực tế cho từng loại SP A1 và A2
- Sản phẩm A1
- Sản phẩm A2
Đọc ngay: Giá vốn hàng bán là gì? Cách tính và thành phần chi tiết
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
- Điều kiện sử dụng: Phương pháp tính giá thành đơn vị sản phẩm theo đơn đặt hàng được sử dụng với những doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng.
- Lĩnh vực áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc theo đơn đặt hàng như sản xuất bàn ghế văn phòng cho 1 công ty, sản xuất đồ nội thất,…
- Đối tượng được áp dụng để tính giá thành: Nếu quy trình sản xuất đơn chiếc: từng đơn đặt hàng. Nếu quy trình sản xuất hàng loạt (nhiều đơn đặt hàng): phân bổ chi phí chung cho từng đơn hàng cụ thể.
- Công thức
- Áp dụng thực tế
Giả định: Doanh nghiệp sản xuất trong T8/2022 nhận 2 đơn đặt hàng là A và B. Các khoản mục chi phí trong tháng kế toán tập hợp được như sau
Đến cuối T8/2022, đơn hàng A nhập kho 100 sản phẩm hoàn thành, đơn hàng B chưa hoàn thành.
Doanh nghiệp cần tính giá thành cho đơn hàng hoàn thành (A) và giá trị SP dở dang cho đơn hàng chưa hoàn thành (B).
Để tính giá thành, ta thực hiện theo các bước sau:
- Đầu tiên cần phân bổ chi phí chung cho mỗi đơn hàng:
- Chi phí chung phân bổ cho đơn hàng A = (28.000.000 / 70.000.000) x 30.000.000 = 12.000.000
- Chi phí chung phân bổ cho đơn hàng B = (28.000.000 / 70.000.000) x 40.000.000 = 16.000.000
- Tổng giá thành đơn hàng A = 30.000.000 + 10.000.000 + 12.000.000 = 52.000.000
- Giá thành đơn vị sản phẩm của đơn hàng A = 52.000.000 / 100 SP = 520.000/SP
- Giá trị sản phẩm dở dang của đơn hàng B = 40.000.000 + 15.000.000 + 16.000.000 = 71.000.000
Tính giá thành theo phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
- Điều kiện sử dụng: Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ được áp dụng trong các doanh nghiệp có cùng một quy trình sản xuất bên cạnh việc thu được đầu ra là sản phẩm chính còn có cả sản phẩm phụ.
- Lĩnh vực áp dụng: Các doanh nghiệp chế biến mì ăn liền, bia, rượu, đường,…
- Đối tượng được áp dụng để tính giá thành là Sản phẩm chính
- Công thức
Bước 1. Xác định chi phí sản phẩm phụ và tỷ trọng của chi phí sản xuất sản phẩm phụ so với sản phẩm chính:
Bước 2. Tính giá thành SP chính:
- Áp dụng thực tế
Giả định: Doanh nghiệp sản xuất đường trong T8/2022 có các khoản mục chi phí kế toán tập hợp được như sau
Đến cuối T8/2022, doanh nghiệp sản xuất nhập kho 400 tấn đường sản phẩm, đồng thời thu được 10 tấn rỉ mật với giá thành là 200/tấn.
Từ các số liệu trên, ta tính được giá thành như sau:
- Chi phí sản xuất SP phụ = 10 x 200 = 2.000
- Chi phí sản xuất thực tế = 20.000 + (160.000 + 30.000 + 20.000) – 30.000 = 200.000
- Tỷ trọng chi phí sản xuất SP phụ = (2.000 / 200.000) * 100% = 1%
- Giá thành sản phẩm chính:
Tính giá thành theo phương pháp liên hợp
- Điều kiện sử dụng: Những doanh nghiệp sử dụng phương pháp liên hợp thường là những doanh nghiệp có tích chất quy trình công nghệ và sản phẩm đặc biệt, đòi hỏi phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau khi tính giá thành.
- Lĩnh vực áp dụng: Các doanh nghiệp may mặc, đóng giày, sản xuất hóa chất, dệt kim
- Công thức
Phương pháp liên hợp là sự kết hợp giữa các phương pháp được trình bày ở trên tùy theo các dữ kiện và tình huống thực tế, ví dụ kết hợp phương pháp hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
Ví Dụ Tính Giá Thành Sản Phẩm Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Dịch Vụ
Ví dụ tính giá thành sản phẩm (sản xuất bàn gỗ):
- Chi phí NVL trực tiếp: 50 triệu.
- Nhân công trực tiếp: 20 triệu.
- Sản xuất chung: 10 triệu.
- Dở dang đầu kỳ: 5 triệu, cuối kỳ: 3 triệu. → Giá thành = 5 + (50+20+10) – 3 = 82 triệu (cho 100 bàn) → Giá thành đơn vị = 820.000 đồng/bàn.
Tính giá thành sản phẩm dịch vụ: Thường chỉ có nhân công và chi phí chung (ví dụ: dịch vụ tư vấn – chi phí chủ yếu là lương chuyên gia và văn phòng).
Khám pha ngay: Top 10 Phần mềm quản lý mua hàng toàn diện cho doanh nghiệp
Vì sao cần tính giá thành sản phẩm chính xác?
Việc phân loại đúng các khoản chi phí sẽ không có nhiều ý nghĩa nếu số liệu tính toán cuối cùng bị sai lệch. Trong quản trị doanh nghiệp, tính chính xác của giá thành sản phẩm quyết định trực tiếp đến sự sống còn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp vì những lý do sau:
- Định giá bán sản phẩm đúng chuẩn:
- Nếu tính thiếu chi phí: Doanh nghiệp định giá bán quá thấp, dẫn đến tình trạng “bán càng nhiều càng lỗ” hoặc báo lãi ảo.
- Nếu tính dư chi phí: Giá bán bị đẩy lên quá cao, làm mất lợi thế cạnh tranh so với đối thủ trên thị trường.
- Kiểm soát chi phí và cắt giảm lãng phí: Khi có số liệu giá thành chi tiết (rõ từng khoản NVL, nhân công, chi phí chung), nhà quản lý dễ dàng so sánh với định mức ban đầu. Từ đó, doanh nghiệp nhanh chóng phát hiện các điểm nóng gây lãng phí (như hao hụt nguyên liệu, máy móc hỏng hóc, năng suất lao động kém) để kịp thời xử lý.
- Tối ưu hóa lợi nhuận cho từng dòng sản phẩm: Tính đúng giá thành giúp doanh nghiệp xác định chính xác biên lợi nhuận ròng của từng mặt hàng. Dựa vào đó, nhà quản trị biết rõ sản phẩm nào đang mang lại lợi nhuận cao nhất để tập trung nguồn lực, sản phẩm nào kém hiệu quả để cải tiến hoặc loại bỏ.
- Hỗ trợ ra quyết định sản xuất – kinh doanh chiến lược: Số liệu giá thành chính xác cung cấp cơ sở để ban giám đốc đưa ra các quyết định quan trọng như:
- Có nên tự sản xuất hay đi gia công ngoài (Make or Buy)?
- Có nên nhận thêm các đơn đặt hàng giá rẻ trong ngắn hạn?
- Có nên đầu tư tự động hóa dây chuyền để giảm chi phí nhân công?
- Đảm bảo tính minh bạch của Báo cáo tài chính: Giá thành sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến hàng tồn kho (TK 155) và giá vốn hàng bán (TK 632). Tính đúng giá thành giúp doanh nghiệp đảm bảo báo cáo tài chính chính xác và hạn chế rủi ro thuế.
Tính giá thành sản phẩm thường gặp những khó khăn gì?
Trong thực tế, việc tính giá thành sản phẩm không chỉ là bài toán kỹ thuật kế toán mà còn chịu ảnh hưởng lớn từ quy trình vận hành và sự phối hợp giữa các bộ phận. Dưới đây là những thách thức phổ biến doanh nghiệp thường gặp cùng hướng xử lý phù hợp:
- Tập hợp và phân loại chi phí chưa chính xác: Chi phí có thể bị ghi nhận thiếu hoặc nhầm lẫn giữa chi phí sản xuất, bán hàng và quản lý.
- Phân bổ chi phí sản xuất chung phức tạp: Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ không phù hợp có thể khiến giá thành từng sản phẩm bị sai lệch.
- Đánh giá sản phẩm dở dang chưa chính xác: Số liệu cuối kỳ không đúng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm hoàn thành và kết quả kinh doanh.
- Xử lý sản phẩm hỏng, kém chất lượng: Nếu không phân loại rõ sản phẩm hỏng trong và ngoài định mức, chi phí có thể bị phân bổ sai vào giá thành.
- Thiếu đồng bộ giữa kế toán và sản xuất: Số liệu về sản lượng, định mức, nguyên vật liệu và hao hụt không được cập nhật kịp thời sẽ gây khó khăn khi tính giá thành.
- Giá thành ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận: Giá thành tăng do chi phí và lãng phí cao sẽ làm giảm biên lợi nhuận, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tối ưu hóa quy trình quản lý chi phí & tính giá thành với 1Office
Trong thực tế, tính giá thành sản phẩm chính xác sẽ trở nên phức tạp khi dữ liệu chi phí bị phân tán: hóa đơn nằm ở nhiều nơi, đơn mua hàng (P/O) chưa liên kết với hiệu quả kinh doanh, trong khi kiểm kê tồn kho thủ công dễ phát sinh sai lệch. Vì vậy, để khắc phục những điểm nghẽn này, 1Office mang tới phân hệ 1CRM giúp số hóa và liên thông dữ liệu giữa các bộ phận, qua đó tự động hóa quá trình tập hợp chi phí và hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát, bảo vệ biên lợi nhuận hiệu quả hơn.
- Chuẩn hóa chi phí nguyên vật liệu đầu vào:
- Phân hệ Mua hàng (Purchases) số hóa toàn bộ chuỗi quy trình khép kín từ “Đề xuất vật tư ➔ Phê duyệt ➔ Tạo P/O ➔ Nhận hàng”.
- Quản lý tập trung bảng giá nhà cung cấp và kiểm soát chặt luồng phê duyệt giúp khống chế chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ngay từ khâu mua vào.
- Kiểm soát tồn kho và vật tư dở dang theo thời gian thực:
- Nhờ sự liên thông giữa Kho hàng – Mua hàng – Bán hàng, dữ liệu xuất – nhập – tồn nguyên vật liệu và thành phẩm được cập nhật tức thời (Real-time).
- Kế toán dễ dàng theo dõi giá trị tồn kho, tuổi tồn và chi phí vật tư xuất dùng, từ đó đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Số hóa phê duyệt và tập hợp chi phí gián tiếp:
- Phân hệ Tài chính (Receipt & Payment) giúp số hóa toàn bộ chứng từ thu chi, tự động hóa luồng phê duyệt (SLA) cho các khoản chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý.
- Dữ liệu được tổng hợp trực tiếp vào báo cáo P&L theo từng hợp đồng/dự án, giúp nhà quản trị nắm bắt bức tranh chi phí toàn diện mà không lo thất thoát chứng từ.
- Kiểm soát giá bán và bảo vệ biên lợi nhuận ròng:
- Sau khi xác định được giá thành sản xuất, phân hệ Bán hàng & Khuyến mại giúp tự động áp dụng bảng giá động, quản lý chiết khấu và phê duyệt ngoại lệ giá.
- Hệ thống ngăn chặn tình trạng ưu đãi chồng chéo, đảm bảo giá bán ra luôn mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp vẫn đang mất nhiều thời gian để tổng hợp chi phí, đối soát tồn kho và tính giá thành thủ công, 1Office có thể giúp chuẩn hóa toàn bộ quy trình trên một nền tảng thống nhất. Dữ liệu được liên thông từ mua hàng, kho, bán hàng đến tài chính, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí tốt hơn và chủ động bảo vệ biên lợi nhuận.
➤ Đăng ký nhận Demo miễn phí tính năng
Câu hỏi thường gặp
Giá thành sản phẩm gồm những chi phí nào?
Giá thành sản phẩm thường gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Đây là 3 nhóm chi phí chính cấu thành nên chi phí để hoàn thành một sản phẩm.
Khi nào doanh nghiệp cần tính lại giá thành sản phẩm?
Doanh nghiệp nên tính lại khi giá nguyên vật liệu thay đổi, chi phí sản xuất tăng, quy trình sản xuất thay đổi hoặc biên lợi nhuận bắt đầu giảm. Nếu không cập nhật kịp, giá bán rất dễ không còn phù hợp.
Tính giá thành sai ảnh hưởng gì đến lợi nhuận?
Tính sai giá thành có thể khiến doanh nghiệp định giá bán sai, báo lãi ảo hoặc bán càng nhiều càng ít lợi nhuận. Đây là lỗi ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Để quản lý tốt báo giá, nguồn thu và chi phí trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có thể tham khảo phần mềm CRM quản lý thu chi của 1Office.
Giá thành và giá bán khác nhau như thế nào?
Giá thành là chi phí để làm ra sản phẩm, còn giá bán là mức doanh nghiệp đưa ra thị trường để bán cho khách hàng. Nói đơn giản, giá thành là phần bên trong, còn giá bán là mức chốt ra bên ngoài.
Giá thành sản phẩm gồm những chi phí nào?
Giá thành sản phẩm thường bao gồm nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung. Tùy doanh nghiệp, mỗi nhóm chi phí sẽ được tập hợp và phân bổ theo cách khác nhau.
Bài viết trên đây của chúng tôi đã cung cấp cho những thông tin cơ bản về các phương pháp tính giá thành và cách vận dụng vào thực tế của doanh nghiệp, giúp quản trị tài chính doanh nghiệp một cách hiệu quả. Đồng thời đưa ra giải pháp quản lý tài chính với 1Office giúp nhà quản trị giải quyết triệt để bài toán quản lý dòng tiền, thu chi một cách hiệu quả.
➤ Nhận tư vấn miễn phí cùng 1Office
Liên hệ với chúng tôi:
- Hotline: 083 483 8888
- Fanpage 1Office: https://www.facebook.com/1officevn
- Kênh Youtube: https://www.youtube.com/c/1OfficeNềntảngquảnlýtổngthểDoanhNghiệp































