Tóm tắt nhanh
- Từ ngày 01/07/2026, việc xác định định mức chi phí quản lý dự án cần bám đúng văn bản, phụ lục và thời điểm áp dụng của hồ sơ.
- Định mức chi phí quản lý dự án được xác định theo loại công trình và quy mô chi phí xây dựng cộng chi phí thiết bị trước thuế GTGT.
- Nếu giá trị dự án nằm giữa hai mốc trong bảng, cần nội suy tuyến tính để xác định tỷ lệ N phù hợp.
- Công thức tính theo định mức tỷ lệ là: GQLDA = N × (GXDtt + GTBtt).
- Một số dự án có quy mô hoặc đặc điểm riêng có thể cần lập dự toán, áp dụng hệ số điều chỉnh hoặc xác định lại chi phí khi phạm vi, tiến độ thay đổi.
- Trước khi chốt chi phí, cần kiểm tra lại căn cứ pháp lý, cơ sở tính, loại công trình, tỷ lệ định mức, phép nội suy và hồ sơ phê duyệt.
Giới thiệu
Trong lập dự toán và tổng mức đầu tư xây dựng, các sai sót như dùng nhầm bảng định mức hoặc xác định sai cơ sở tính có thể khiến hồ sơ phải điều chỉnh, kéo dài thời gian thẩm định và phê duyệt.
Từ năm 2026, việc xác định chi phí quản lý dự án cần cập nhật theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP và Thông tư 38/2026/TT-BXD. Nhiều chủ đầu tư và ban quản lý dự án vì vậy cần làm rõ các vấn đề như: định mức hiện hành là bao nhiêu, khi nào áp dụng tỷ lệ %, khi nào cần lập dự toán riêng và cách nội suy khi giá trị dự án nằm giữa hai mốc.
Bài viết dưới đây tổng hợp bảng định mức chi phí quản lý dự án 2026, công thức tính, ví dụ nội suy và checklist kiểm tra giúp bạn xác định chi phí đúng căn cứ và dễ áp dụng vào hồ sơ thực tế.
1. Chi phí quản lý dự án là gì? Gồm những khoản chi phí nào?
Chi phí quản lý dự án là một cấu phần trong tổng mức đầu tư, phục vụ hoạt động tổ chức, điều hành và quản lý dự án trong suốt quá trình chuẩn bị, triển khai và kết thúc xây dựng. Việc xác định đúng phạm vi chi phí giúp chủ đầu tư lập tổng mức đầu tư, dự toán và kiểm soát ngân sách chính xác hơn.
1.1. Khái niệm chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành
Theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP, chi phí quản lý dự án là khoản chi cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và trực tiếp thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị, triển khai đến khi kết thúc xây dựng.
Chi phí này được xác định riêng trong tổng mức đầu tư, bên cạnh các nhóm như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí tư vấn xây dựng.
Cần phân biệt hai khái niệm thường gặp:
- Chi phí quản lý dự án: Giá trị bằng tiền cần xác định cho hoạt động quản lý dự án.
- Định mức chi phí quản lý dự án: Tỷ lệ phần trăm được sử dụng để xác định chi phí quản lý dự án khi áp dụng phương pháp định mức tỷ lệ.
Việc phân biệt hai khái niệm này đặc biệt quan trọng khi tra bảng định mức và thực hiện công thức tính ở các phần tiếp theo.
Chi phí quản lý dự án là một cấu phần riêng trong tổng mức đầu tư.
1.2. Các khoản chi phí quản lý dự án được tính vào dự án
Khoản 2 Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định các nhóm chi phí phục vụ công tác quản lý dự án. Có thể tổng hợp thành các nhóm chính sau:
| Nhóm chi phí | Nội dung điển hình |
| Nhân sự quản lý dự án | Tiền lương cán bộ quản lý dự án; tiền công theo hợp đồng; phụ cấp; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp theo quy định |
| Năng lực và công nghệ | Ứng dụng khoa học, công nghệ; đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án |
| Vận hành hành chính | Dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị; công tác phí |
| Tài sản phục vụ quản lý | Thuê, sửa chữa và mua sắm tài sản phục vụ hoạt động quản lý dự án |
| Khoản khác và dự phòng | Các chi phí khác và chi phí dự phòng theo quy định, hồ sơ và phạm vi công việc của dự án |
Khi lập chi phí, cần xác định đúng phạm vi từng khoản. Chi phí tư vấn quản lý dự án, chi phí thi công, chi phí thiết bị và các khoản tư vấn chuyên ngành cần được phân loại theo đúng nhóm chi phí tương ứng, tránh cộng trùng hoặc đưa sai vào chi phí quản lý dự án.
Xem thêm: Mô hình quản lý dự án là gì? Cách lựa chọn mô hình quản lý dự án chính xác
2. Quy định mới về chi phí quản lý dự án từ 01/07/2026
Từ ngày 01/07/2026, việc xác định chi phí quản lý dự án cần bám theo hệ thống văn bản có hiệu lực tại thời điểm lập, thẩm định hoặc điều chỉnh hồ sơ. Chủ đầu tư và doanh nghiệp nên kiểm tra đồng thời căn cứ pháp lý, phụ lục áp dụng và quy định chuyển tiếp để tránh sử dụng bảng định mức đã cũ.
2.1. Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định gì về chi phí quản lý dự án?
Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Đối với chi phí quản lý dự án, Nghị định xác định:
- Phạm vi công việc quản lý dự án.
- Các nhóm nội dung chi phí được tính.
- Nguyên tắc quản lý chi phí theo thời gian và phạm vi công việc đã được phê duyệt.
- Phương pháp xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng lập dự toán, tùy từng trường hợp.
Chi phí quản lý dự án cũng có thể được xem xét điều chỉnh khi phạm vi công việc, tiến độ thực hiện hoặc nội dung của dự án thay đổi.
Vì vậy, khi tra cứu định mức chi phí quản lý dự án, cần xác định đúng điều kiện áp dụng của dự án và hồ sơ liên quan, không nên chỉ dựa vào một tỷ lệ phần trăm riêng lẻ.
2.2. Vai trò của Thông tư 36/2026/TT-BXD và Thông tư 38/2026/TT-BXD
Bên cạnh Nghị định 206/2026/NĐ-CP, việc xác định chi phí quản lý dự án còn cần đối chiếu các thông tư và phụ lục liên quan.
| Văn bản | Vai trò khi xác định chi phí quản lý dự án |
| Thông tư 36/2026/TT-BXD | Hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; trong đó có phương pháp xác định chi phí quản lý dự án theo tỷ lệ % hoặc bằng dự toán |
| Thông tư 38/2026/TT-BXD | Ban hành hệ thống định mức xây dựng; Phụ lục VIII quy định định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng |
| Công văn 9947/BXD-VPB năm 2026 | Thay thế các phụ lục kèm theo Thông tư 36 và Thông tư 38; khi sử dụng bảng định mức cần đối chiếu đúng phụ lục thay thế đang được áp dụng |
Khi tra bảng định mức, cần kiểm tra đúng phiên bản phụ lục đang có hiệu lực để tránh sử dụng số liệu từ bản đã được thay thế.
2.3. Lưu ý chuyển tiếp khi áp dụng văn bản năm 2026
Một số tài liệu trên Internet vẫn dẫn chiếu Thông tư 12/2021/TT-BXD hoặc các nghị định được áp dụng trong giai đoạn trước. Các tài liệu này có thể phục vụ việc tra cứu hồ sơ cũ hoặc đối chiếu lịch sử pháp lý.
Với các hồ sơ lập từ thời điểm hệ thống văn bản mới có hiệu lực, cần xác định rõ:
- Thời điểm lập, thẩm định hoặc điều chỉnh dự án.
- Văn bản pháp lý đang có hiệu lực.
- Quy định chuyển tiếp liên quan.
- Phụ lục thay thế hoặc đính chính, nếu có.
- Phiên bản bảng định mức đang được áp dụng.
Tham khảo ngay: Chia sẻ kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng hiệu quả từ A-Z
3. Định mức chi phí quản lý dự án 2026 là bao nhiêu phần trăm?
Tỷ lệ định mức chi phí quản lý dự án thay đổi theo loại công trình và quy mô chi phí xây dựng + chi phí thiết bị chưa có thuế GTGT. Vì vậy, khi xác định tỷ lệ, cần tra đúng nhóm công trình và mốc giá trị tương ứng.
Bảng dưới đây tổng hợp theo Bảng 1.1 Chương I, Phần II, Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD, theo bản phụ lục thay thế năm 2026.
3.1. Bảng tra định mức chi phí quản lý dự án (cập nhật 2026)
Bảng định mức dưới đây chưa bao gồm chi phí dự phòng. Khi dự án thuộc trường hợp có hệ số điều chỉnh, cần kiểm tra thêm điều kiện áp dụng trước khi tính. Một số tình huống có thể liên quan đến dự án trên biển, đảo, địa bàn đặc biệt khó khăn, dự án trải dài qua nhiều tỉnh, tỷ trọng thiết bị lớn hoặc quản lý theo dự án thành phần.
| Loại công trình | ≤10 | 20 | 50 | 100 | 200 | 500 |
| Dân dụng | 3,446 | 2,923 | 2,610 | 2,017 | 1,886 | 1,514 |
| Công nghiệp | 3,557 | 3,018 | 2,694 | 2,082 | 1,947 | 1,564 |
| Giao thông | 3,024 | 2,566 | 2,292 | 1,771 | 1,655 | 1,329 |
| Nông nghiệp & PTNT | 3,263 | 2,769 | 2,473 | 1,910 | 1,786 | 1,434 |
| Hạ tầng kỹ thuật | 2,901 | 2,461 | 2,198 | 1,593 | 1,560 | 1,275 |
| Loại công trình | 1.000 | 2.000 | 5.000 | 10.000 | 20.000 | ≥30.000 |
| Dân dụng | 1,239 | 0,958 | 0,711 | 0,510 | 0,381 | 0,305 |
| Công nghiệp | 1,279 | 1,103 | 0,734 | 0,527 | 0,393 | 0,314 |
| Giao thông | 1,088 | 0,937 | 0,624 | 0,448 | 0,335 | 0,268 |
| Nông nghiệp & PTNT | 1,174 | 1,012 | 0,674 | 0,484 | 0,361 | 0,289 |
| Hạ tầng kỹ thuật | 1,071 | 0,899 | 0,599 | 0,429 | 0,321 | 0,257 |
Đơn vị: tỷ lệ %. Quy mô chi phí xây dựng và thiết bị chưa có thuế GTGT, tính bằng tỷ đồng. Nguồn: Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD, bản phụ lục thay thế theo Công văn 9947/BXD-VPB năm 2026.
3.2. Cách chọn đúng tỷ lệ theo quy mô chi phí xây dựng và thiết bị
Để chọn đúng định mức chi phí quản lý dự án, có thể thực hiện theo 4 bước:
- Xác định loại công trình
Đối chiếu hồ sơ dự án để xác định công trình thuộc nhóm dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn hay hạ tầng kỹ thuật. - Xác định tổng chi phí xây dựng và thiết bị trước thuế
Tính tổng GXDtt + GTBtt theo cơ sở phù hợp trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán. - Tra bảng định mức
Nếu quy mô đúng bằng một mốc trong bảng, sử dụng trực tiếp tỷ lệ tương ứng. Nếu nằm giữa hai mốc, cần nội suy. - Kiểm tra hệ số và điều kiện điều chỉnh
Xác định dự án có thuộc trường hợp cần áp dụng hệ số điều chỉnh hoặc lập dự toán riêng hay không.
Ví dụ:
- Công trình dân dụng có tổng chi phí xây dựng và thiết bị trước thuế là 20 tỷ đồng thì định mức tương ứng là 2,923%.
- Nếu tổng chi phí là 35 tỷ đồng, giá trị này nằm giữa hai mốc 20 và 50 tỷ đồng. Khi đó cần nội suy tỷ lệ giữa 2,923% và 2,610%.
3.3. Cách nội suy khi giá trị dự án nằm giữa hai mốc định mức
Khi quy mô chi phí thực tế nằm giữa hai mốc trong bảng, định mức được xác định bằng phương pháp nội suy tuyến tính theo công thức:
Nt = Nb – (Nb – Na) × (Gt – Gb) / (Ga – Gb)
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
| Nt | Định mức cần xác định tại quy mô chi phí Gt |
| Gb / Nb | Mốc quy mô cận dưới và định mức tương ứng |
| Ga / Na | Mốc quy mô cận trên và định mức tương ứng |
| Gt | Quy mô chi phí thực tế cần tra định mức |
Ví dụ, công trình dân dụng có:
- Gt = 35 tỷ đồng
- Gb = 20 tỷ đồng
- Nb = 2,923%
- Ga = 50 tỷ đồng
- Na = 2,610%
Áp dụng công thức:
Nt = 2,923 – (2,923 – 2,610) × (35 – 20) / (50 – 20)
Kết quả:
Nt = 2,7665%
Đây là tỷ lệ dùng để tính chi phí quản lý dự án tại quy mô 35 tỷ đồng, với điều kiện dự án không thuộc trường hợp phải áp dụng thêm hệ số hoặc phương pháp điều chỉnh khác.
4. Cách tính chi phí quản lý dự án theo quy định (cập nhật 2026)
Sau khi xác định đúng định mức chi phí quản lý dự án, bước tiếp theo là áp dụng tỷ lệ vào cơ sở tính phù hợp. Trong trường hợp sử dụng phương pháp định mức tỷ lệ, chi phí quản lý dự án được xác định từ chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trước thuế GTGT.
4.1. Công thức tính chi phí quản lý dự án
Công thức:
GQLDA = N × (GXDtt + GTBtt)
Trong đó:
| Biến | Ý nghĩa |
| GQLDA | Chi phí quản lý dự án |
| N | Định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo bảng hiện hành, sau khi nội suy hoặc điều chỉnh nếu có |
| GXDtt | Chi phí xây dựng trước thuế GTGT trong tổng mức đầu tư xây dựng |
| GTBtt | Chi phí thiết bị trước thuế GTGT trong tổng mức đầu tư xây dựng |
Khi đưa tỷ lệ vào phép tính, cần chuyển N từ % sang dạng thập phân.
Ví dụ:
2,923% = 0,02923
Đây là bước cần kiểm tra kỹ khi lập bảng tính, bởi nhập trực tiếp “2,923” vào công thức có thể làm sai kết quả nếu ô dữ liệu không được định dạng theo tỷ lệ phần trăm.
4.2. Ví dụ tính chi phí quản lý dự án theo định mức tỷ lệ
Giả sử một dự án công trình dân dụng có:
- Chi phí xây dựng trước thuế: 25 tỷ đồng
- Chi phí thiết bị trước thuế: 10 tỷ đồng
- Tổng cơ sở tính: 35 tỷ đồng
- Định mức sau nội suy: N = 2,7665%
Ta có:
GXDtt + GTBtt = 25 + 10 = 35 tỷ đồng
N = 2,7665% = 0,027665
Áp dụng công thức:
GQLDA = 0,027665 × 35 = 0,968275 tỷ đồng
Tương đương khoảng:
968,275 triệu đồng
Kết quả trên minh họa cách tính theo định mức tỷ lệ. Khi lập hồ sơ thực tế, cần sử dụng số liệu có đủ căn cứ và tiếp tục kiểm tra các hệ số điều chỉnh, điều kiện áp dụng hoặc khoản chi chưa được tính trong định mức theo hướng dẫn hiện hành.
4.3. Khi nào cần xác định chi phí quản lý dự án bằng cách lập dự toán?
Phương pháp định mức tỷ lệ phù hợp với các trường hợp nằm trong phạm vi bảng định mức và điều kiện áp dụng tương ứng. Với một số dự án có quy mô lớn hoặc đặc điểm quản lý riêng, chi phí quản lý dự án có thể được xác định bằng cách lập dự toán.
Trường hợp này có thể phát sinh khi:
- Quy mô chi phí xây dựng và thiết bị vượt phạm vi của bảng định mức.
- Đặc thù dự án khiến mức chi phí xác định theo tỷ lệ chưa phản ánh đầy đủ nhu cầu quản lý.
- Dự án cần xác định chi phí dựa trên thời gian thực hiện.
- Hình thức tổ chức quản lý có yêu cầu riêng.
- Quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án khác biệt đáng kể.
Khi lập dự toán, cần xem xét các yếu tố như:
- Thời gian thực hiện
- Mô hình tổ chức quản lý
- Quy mô dự án
- Khối lượng công việc
- Chế độ chính sách có liên quan
Vì vậy, việc lựa chọn giữa định mức tỷ lệ (%) và lập dự toán cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và hướng dẫn đang áp dụng tại thời điểm lập hồ sơ.
5. Các trường hợp cần điều chỉnh hoặc xác định lại chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án cần được rà soát lại khi phạm vi công việc, tiến độ hoặc cơ sở tính thay đổi. Việc điều chỉnh nên dựa trên hồ sơ đã được phê duyệt và dữ liệu thực tế của dự án để bảo đảm số liệu có căn cứ.
5.1. Thay đổi phạm vi công việc quản lý dự án
Khi phạm vi quản lý thay đổi đáng kể, cơ sở tính chi phí ban đầu có thể không còn phù hợp. Một số tình huống thường gặp gồm:
- Phát sinh thêm gói thầu.
- Bổ sung phạm vi quản lý.
- Chuyển một phần công việc từ đơn vị tư vấn sang chủ đầu tư.
- Điều chỉnh lại trách nhiệm giữa các bên tham gia dự án.
Trong các trường hợp này, cần rà soát lại phần việc thực tế, phạm vi trách nhiệm và hồ sơ đã được phê duyệt trước khi cập nhật chi phí quản lý dự án.
5.2. Thay đổi tiến độ hoặc điều chỉnh dự án
Tiến độ dự án tác động trực tiếp đến thời gian duy trì bộ máy quản lý và các chi phí vận hành liên quan.
Nếu dự án kéo dài, một số khoản như nhân sự, hành chính, công tác phí hoặc chi phí duy trì hoạt động quản lý có thể tăng theo. Khi tiến độ được rút ngắn hoặc cấu trúc dự án thay đổi, nhu cầu nguồn lực cũng có thể được điều chỉnh tương ứng.
Theo nội dung bạn cung cấp, Nghị định 206/2026/NĐ-CP cho phép xem xét điều chỉnh chi phí quản lý dự án khi:
- Phạm vi công việc thay đổi.
- Tiến độ thực hiện thay đổi.
- Dự án được điều chỉnh.
Khi đó, cần xác định lại cơ sở tính và cập nhật hồ sơ liên quan trước khi đưa ra giá trị chi phí mới.
5.3. Kiểm tra lại cơ sở tính và hồ sơ phê duyệt
Một lỗi thường gặp khi tính định mức chi phí quản lý dự án là sử dụng sai cơ sở tính hoặc sai thời điểm áp dụng.
Với phương pháp định mức tỷ lệ, cần kiểm tra:
- GXDtt và GTBtt là giá trị trước thuế GTGT.
- Loại công trình được xác định đúng theo hồ sơ dự án.
- Quy mô chi phí được đối chiếu đúng mốc trong bảng định mức.
- Tỷ lệ N được nội suy hoặc điều chỉnh đúng trường hợp.
- Văn bản và phụ lục áp dụng còn phù hợp tại thời điểm lập hồ sơ.
Mỗi lần điều chỉnh nên có đầy đủ dữ liệu nguồn, bảng tính, quyết định hoặc văn bản phê duyệt liên quan. Điều này giúp quá trình kiểm tra và đối chiếu chi phí rõ ràng hơn ở các bước sau.
Tham khảo thêm: Mô hình Agile là gì? Ứng dụng Agile trong quản lý dự án doanh nghiệp
6. 5 sai lầm thường gặp khi xác định định mức chi phí quản lý dự án
Sai sót khi xác định định mức chi phí quản lý dự án thường xuất phát từ việc dùng sai căn cứ, chọn sai tỷ lệ hoặc nhập sai cơ sở tính. Chỉ một lỗi nhỏ ở bước đầu cũng có thể ảnh hưởng đến toàn bộ kết quả tính chi phí phía sau.
6.1. Sử dụng văn bản hoặc bảng định mức đã cũ
Một lỗi khá phổ biến là lấy bảng tỷ lệ từ tài liệu cũ hoặc nguồn trên Internet rồi áp dụng ngay.
Với các hồ sơ thực hiện trong năm 2026, cần kiểm tra:
- Thời điểm văn bản có hiệu lực.
- Phiên bản phụ lục đang được áp dụng.
- Quy định chuyển tiếp liên quan.
- Văn bản thay thế hoặc đính chính, nếu có.
Việc dùng sai căn cứ có thể khiến toàn bộ bảng tính không còn phù hợp với thời điểm lập hồ sơ.
6.2. Chọn sai loại công trình hoặc sai mốc quy mô
Mỗi loại công trình có mức tỷ lệ khác nhau dù cùng quy mô chi phí. Vì vậy, cần xác định đúng nhóm công trình trước khi tra bảng.
Nếu giá trị chi phí nằm giữa hai mốc, cần thực hiện nội suy theo công thức quy định. Không nên tự chọn mốc gần nhất vì có thể làm sai tỷ lệ N.
6.3. Nhầm cơ sở tính và thuế GTGT
Khi áp dụng phương pháp định mức tỷ lệ, cơ sở tính là:
Chi phí xây dựng trước thuế GTGT + Chi phí thiết bị trước thuế GTGT
Một số lỗi thường gặp gồm:
- Sử dụng giá trị sau thuế.
- Cộng thêm chi phí tư vấn vào cơ sở tính.
- Lấy sai số liệu từ tổng mức đầu tư hoặc dự toán.
Trước khi áp dụng tỷ lệ, cần kiểm tra lại GXDtt và GTBtt theo đúng hồ sơ dự án.
6.4. Nội suy hoặc làm tròn sai
Sai số có thể phát sinh khi:
- Đảo mốc cận trên và cận dưới.
- Nhập sai tỷ lệ tương ứng.
- Dùng sai công thức nội suy.
- Làm tròn quá sớm trong quá trình tính.
Nên giữ đủ số thập phân ở các bước trung gian và chỉ làm tròn ở kết quả cuối theo yêu cầu của hồ sơ.
6.5. Không cập nhật khi dự án thay đổi
Khi phạm vi công việc, tiến độ hoặc nội dung dự án được điều chỉnh, chi phí quản lý dự án cũng cần được rà soát lại.
Nếu vẫn giữ nguyên bảng tính ban đầu, số liệu có thể không còn phản ánh đúng:
- Khối lượng công việc quản lý.
- Thời gian thực hiện.
- Nguồn lực cần duy trì.
- Phạm vi trách nhiệm của các bên.
Vì vậy, mỗi lần dự án có thay đổi đáng kể, nên kiểm tra lại cơ sở tính, định mức và hồ sơ phê duyệt liên quan trước khi cập nhật chi phí.
7. Checklist kiểm tra trước khi chốt chi phí quản lý dự án
Trước khi phê duyệt hoặc đưa chi phí quản lý dự án vào hồ sơ, nên rà soát lại toàn bộ căn cứ pháp lý, cơ sở tính, tỷ lệ áp dụng và dữ liệu đầu vào để hạn chế sai sót ở các bước sau.
☐ Đã kiểm tra đúng văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm lập hồ sơ.
☐ Đã xác định đúng loại công trình và quy mô chi phí.
☐ Đã tách chính xác GXDtt, GTBtt và phần thuế GTGT.
☐ Đã tra đúng định mức tỷ lệ N theo bảng hiện hành.
☐ Đã thực hiện nội suy nếu giá trị nằm giữa hai mốc định mức.
☐ Đã kiểm tra hệ số điều chỉnh và các trường hợp đặc thù của dự án.
☐ Đã xác định dự án có thuộc trường hợp cần lập dự toán riêng hay không.
☐ Đã kiểm tra lại công thức tính hoặc có bước đối chiếu độc lập.
☐ Đã rà soát các thay đổi về phạm vi, tiến độ hoặc nội dung dự án.
☐ Đã lưu đầy đủ nguồn dữ liệu, bảng tính và quyết định phê duyệt liên quan.
☐ Đã đối chiếu kết quả với tổng mức đầu tư hoặc dự toán đang áp dụng.
Checklist này nên được sử dụng ở bước rà soát cuối cùng trước khi chốt chi phí, đặc biệt với các dự án có nhiều lần điều chỉnh hoặc phải áp dụng thêm hệ số.
8. Quản lý ngân sách và chi phí dự án tập trung trên 1Office
Tính đúng định mức mới là bước đầu. Trong quá trình triển khai, khó khăn thường nằm ở việc theo dõi ngân sách kế hoạch, chi phí thực tế, dòng tiền và tiến độ trên nhiều file khác nhau. Khi dữ liệu phân tán, người quản lý mất thời gian đối chiếu, khó phát hiện khoản vượt ngân sách và khó xác định nguyên nhân phát sinh.
Để kiểm soát chi phí tốt hơn, doanh nghiệp cần đưa dữ liệu ngân sách và tiến độ về cùng một hệ thống, từ đó theo dõi biến động xuyên suốt vòng đời dự án và có cơ sở xử lý sớm khi xuất hiện chênh lệch.
Với phần mềm quản lý dự án trên 1Office, doanh nghiệp có thể:
- Theo dõi ngân sách kế hoạch và thực tế theo từng dự án, giai đoạn hoặc hạng mục.
- Quản lý dòng tiền theo từng kỳ để đối chiếu kế hoạch và thực hiện.
- Phân bổ ngân sách gắn với đầu việc và tiến độ triển khai.
- Theo dõi tiến độ công việc để phát hiện chậm trễ hoặc phát sinh có thể ảnh hưởng đến chi phí.
- Quản lý các luồng phê duyệt liên quan đến dự án trên cùng hệ thống.
- Tổng hợp báo cáo và dashboard giúp nhà quản lý theo dõi biến động ngân sách mà không phải chờ tổng hợp thủ công cuối kỳ.
1Office hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát quá trình thực hiện sau khi ngân sách được lập, đồng thời tạo một nguồn dữ liệu tập trung để quản lý tiến độ, chi phí và trách nhiệm của từng bên liên quan.
Ngân sách càng phân tán, rủi ro vượt chi càng khó phát hiện.
➤ Đăng ký nhận Demo miễn phí tính năng
9. Câu hỏi thường gặp về định mức chi phí quản lý dự án
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp khi xác định và áp dụng định mức chi phí quản lý dự án trong thực tế.
9.1. Chi phí quản lý dự án thường chiếm bao nhiêu phần trăm?
Tỷ lệ chi phí quản lý dự án phụ thuộc vào loại công trình và quy mô chi phí xây dựng, thiết bị trước thuế GTGT.
Theo bảng định mức 2026, khi quy mô dự án tăng, tỷ lệ định mức thường giảm dần. Nếu giá trị thực tế nằm giữa hai mốc trong bảng, cần thực hiện nội suy để xác định tỷ lệ phù hợp.
9.2. Chi phí quản lý dự án có tính trên VAT không?
Với phương pháp định mức tỷ lệ, cơ sở tính là:
Chi phí xây dựng trước thuế GTGT + Chi phí thiết bị trước thuế GTGT
Do đó, không sử dụng tổng giá trị đã bao gồm VAT để nhân trực tiếp với tỷ lệ định mức N.
9.3. Ai xác định và phê duyệt chi phí quản lý dự án?
Việc lập, thẩm định và phê duyệt chi phí quản lý dự án phụ thuộc vào loại dự án, cơ chế quản lý và hồ sơ đầu tư cụ thể.
Thông thường, chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xác định chi phí trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán. Việc thẩm định và phê duyệt được thực hiện theo đúng thẩm quyền và quy trình áp dụng cho từng dự án.
9.4. Định mức nằm giữa hai mốc thì tính như thế nào?
Khi quy mô chi phí nằm giữa hai mốc trong bảng định mức, cần sử dụng phương pháp nội suy tuyến tính giữa mốc cận dưới và cận trên.
Ví dụ, công trình dân dụng có quy mô 35 tỷ đồng nằm giữa hai mốc 20 và 50 tỷ đồng. Theo phép nội suy ở phần trên, tỷ lệ xác định được khoảng 2,7665%, trước khi xem xét thêm các hệ số hoặc điều kiện điều chỉnh liên quan.
9.5. Khi nào cần điều chỉnh chi phí quản lý dự án?
Chi phí quản lý dự án cần được rà soát khi có thay đổi liên quan đến:
- Phạm vi công việc quản lý dự án.
- Tiến độ thực hiện.
- Nội dung hoặc quy mô dự án.
- Điều kiện làm thay đổi cơ sở tính chi phí.
Việc điều chỉnh cần dựa trên hồ sơ, căn cứ pháp lý, phạm vi công việc và thẩm quyền phê duyệt tương ứng để bảo đảm số liệu cập nhật phù hợp với tình trạng thực tế của dự án.
Kết luận
Định mức chi phí quản lý dự án cần được xác định dựa trên đúng loại công trình, quy mô chi phí và văn bản áp dụng tại thời điểm lập hồ sơ. Với phương pháp định mức tỷ lệ, cần đặc biệt kiểm tra GXDtt, GTBtt, tỷ lệ N và phép nội suy để hạn chế sai số ở bước tính chi phí.
Trong quá trình triển khai, chi phí cũng cần được rà soát khi phạm vi công việc, tiến độ hoặc nội dung dự án thay đổi. Việc lưu đầy đủ dữ liệu nguồn, bảng tính và quyết định phê duyệt sẽ giúp quá trình kiểm tra và điều chỉnh rõ ràng hơn.
Sau khi ngân sách được lập, bài toán tiếp theo là theo dõi chi phí thực tế, dòng tiền và tiến độ xuyên suốt dự án. 1Office giúp doanh nghiệp tập trung dữ liệu ngân sách, đầu việc, tiến độ, phê duyệt và báo cáo trên cùng một hệ thống, từ đó dễ phát hiện chênh lệch và kiểm soát chi phí trong quá trình thực hiện.







