Việc xây dựng chính sách lương thử việc không chỉ giúp thu hút ứng viên mà còn giảm thiểu rủi ro tranh chấp lao động sau này. Với những quy định từ Bộ luật Lao động, việc tính lương thử việc cần được thực hiện chính xác, minh bạch để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên. Vì thế, hãy cùng 1Office khám phá cách tính lương chuẩn xác từ A-Z và 5 lưu ý quan trọng về lương thử việc mà HR cần nắm rõ.

Lương thử việc là gì? Quy định chung về lương thử việc

Khái niệm lương thử việc

Dựa trên Bộ luật Lao động, lương thử việc là khoản thù lao mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc trong thời gian thỏa thuận thử việc.

Mức lương này phải được ghi rõ trong hợp đồng thử việc hoặc điều khoản thử việc của hợp đồng lao động. Nội dung thỏa thuận về lương thử việc cần thể hiện đầy đủ các thông tin như: 

Ngoài ra, theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Quy định mức lương tối thiểu vùng khi trả lương thử việc

Dù thỏa thuận mức 85%, tiền lương thực trả không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. 

Căn cứ Nghị định 293/2025/NĐ-CP (áp dụng từ năm 2026), mức lương tối thiểu tháng người lao động nhận được (đã bao gồm tỷ lệ thử việc) phải đảm bảo:

Vùng Mức lương tối thiểu theo tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I 5.310.000 25.500
Vùng II 4.730.000 22.700
Vùng III 4.140.000  20.000
Vùng IV 3.700.000  17.800

Thời gian thử việc tối đa theo vị trí

Thời gian thử việc chỉ được áp dụng 01 lần đối với một công việc và không được quá thời hạn sau (Điều 25):

Trình độ/Vị trí Thời gian thử việc tối đa
Người quản lý doanh nghiệp (theo Luật Doanh nghiệp) 180 ngày
Công việc cần trình độ Cao đẳng trở lên 60 ngày
Công việc cần trình độ Trung cấp, công nhân kỹ thuật 30 ngày
Lao động phổ thông, các công việc khác 06 ngày làm việc

Lưu ý: Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Hướng dẫn cách tính lương thử việc chi tiết từ A-Z

Dưới đây là một số cách tính lương thử việc được áp dụng tại nhiều doanh nghiệp năm 2026.

Tính lương thử việc theo mức lương chính thức

Đây là phương thức tính lương thử việc phổ biến. Tiền lương được trả dựa trên số ngày bạn đi làm thực tế trong tháng.

Công thức tính:

Lương thử việc = [(Lương chính thức x Tỷ lệ lương thử việc)/Số ngày làm việc trong tháng] x Số ngày làm việc thực tế

Trong đó: 

  • Lương chính thức tháng: Mức lương khi trở thành nhân viên chính thức.
  • Tỷ lệ lương thử việc: Tỷ lệ lương được hưởng trong thời gian thử việc.
  • Số ngày làm việc trong tháng: Tổng ngày công tiêu chuẩn của tháng.
  • Số ngày làm việc thực tế: Số ngày người lao động thực tế đi làm trong thời gian thử việc.

Ví dụ:
Nếu mức lương chính thức của vị trí kế toán là 10.000.000 đồng/tháng, doanh nghiệp phải trả tối thiểu 8.500.000 đồng/tháng trong thời gian thử việc.

Khám phá thêm: [Tải miễn phí] 13+ mẫu bảng lương nhân viên Excel chuẩn dễ dùng 2026

Tính lương thử việc theo hiệu suất công việc

Một số doanh nghiệp áp dụng cách tính lương theo hiệu suất, đặc biệt với vị trí kinh doanh và bán hàng.Theo đó, tổng thu nhập của nhân viên bao gồm:

  • Lương cố định: Khoản lương thỏa thuận, không phụ thuộc vào kết quả
  • Lương hiệu suất: Hoa hồng hoặc thưởng dựa trên doanh số / KPI

Công thức:

Tổng lương = Lương cố định + Lương hiệu suất

Trong đó:

  • Lương hiệu suất = Doanh số × Tỷ lệ hoa hồng

hoặc

  • Lương hiệu suất = KPI đạt được × Mức thưởng theo KPI

Ví dụ:

Một nhân viên bán hàng thử việc có lương cố định 6.000.000 đồng/tháng và hoa hồng 3% trên doanh số. Trong tháng đạt doanh thu 250.000.000 đồng, nhân viên sẽ nhận:

  • Hoa hồng = 250.000.000 × 3% = 7.500.000 đồng
  • Tổng lương thử việc = 6.000.000 + 7.500.000 = 13.500.000 đồng

Xem thêm: Công thức tính lương cơ bản 2026

Tính lương thử việc khi làm thêm giờ, ngày nghỉ lễ

Dù là thử việc, người lao động vẫn được hưởng tiền lương làm thêm giờ theo Điều 98 Bộ luật Lao động. Mức hưởng cụ thể gồm:

Loại hình làm thêm Mức lương tối thiểu Ghi chú
Làm thêm giờ ngày thường 150% Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường
Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần (Chủ nhật) 200%
Làm thêm vào ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương 300% Chưa kể tiền lương ngày lễ, Tết đối với người hưởng lương tháng
Làm việc vào ban đêm + 30% Áp dụng thêm cho ca đêm (tính theo đơn giá tiền lương giờ hoặc lương thực trả ngày bình thường)

Có thể bạn quan tâm: Chi tiết công thức tính lương theo thời gian (Kèm ví dụ chi tiết)

Tính theo chính sách trả lương của doanh nghiệp

Ngoài các quy định chung, nhiều doanh nghiệp áp dụng linh hoạt các hình thức tính lương phù hợp với ngành nghề và mô hình hoạt động. Một số phương án phổ biến gồm:

  • Lương cứng: Lương cố định theo thỏa thuận, thường áp dụng cho vị trí văn phòng hoặc công việc chuyên môn ổn định.
  • Lương khoán: Lương tính theo sản phẩm, doanh thu hoặc hiệu quả công việc thực tế, phổ biến trong kinh doanh và sản xuất.
  • Kết hợp lương cứng và lương hiệu suất: Nhân viên nhận lương cố định cộng thêm thưởng KPI hoặc thưởng dự án để khuyến khích nâng cao hiệu quả.

Ví dụ: Một nhân viên sản xuất thử việc có lương cứng 5.500.000 đồng/tháng và thưởng năng suất 2.500.000 đồng. Nếu đạt chỉ tiêu sản lượng, tổng thu nhập lương thử việc là 8.000.000 đồng/tháng.

Mẫu hợp đồng thử việc chuẩn pháp lý 2026 (Tải miễn phí)

Mẫu hợp đồng thử việc chuẩn

[1OFFICE] Mẫu hợp đồng thử việc chuẩn

Mẫu hợp đồng thử việc 2 tháng

[1OFFICE] Mẫu hợp đồng thử việc 2 tháng

Xem thêm: Hợp đồng thử việc là gì? Tổng hợp các mẫu chuẩn form 

Những quy định quan trọng liên quan lương thử việc

Để quản lý chính sách thử việc hiệu quả, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định sau:

  • Hợp đồng thử việc riêng: Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng BHXH, BHYT, BHTN trong thời gian thử việc.
  • Hợp đồng lao động có thời gian thử việc: Doanh nghiệp bắt buộc phải đóng BHXH (và các loại bảo hiểm khác) ngay từ ngày đầu thử việc.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) Với người lao động thử việc, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế như sau:

  • Nếu tổng thu nhập từ 2.000.000 VNĐ/lần chi trả trở lên, khấu trừ 10% thuế TNCN.
  • Người lao động có thể nộp Bản cam kết 08 (nếu tổng thu nhập cả năm dự kiến chưa phải nộp thuế) để doanh nghiệp tạm thời không khấu trừ 10%, giúp họ nhận lương trọn vẹn hơn.

Số lần thử việc:

Doanh nghiệp chỉ được áp dụng thử việc duy nhất 01 lần cho một vị trí công việc. Việc yêu cầu thử việc lại nhiều lần cho cùng một đầu việc là vi phạm quy định pháp luật.

Tìm hiểu thêm:

Nếu doanh nghiệp trả lương thử việc sai quy định có thể đối diện mức phạt thế nào?

Việc trả lương thử việc không đúng quy định (thấp hơn 85% lương chính thức, không thanh toán đầy đủ ngày làm việc, khấu trừ thuế sai…) có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt hành chính từ cơ quan lao động.

Mức phạt thường dao động từ 5 triệu đến 20 triệu đồng cho mỗi vi phạm, tùy theo tính chất và số lượng người lao động bị ảnh hưởng. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải truy nộp BHXH, thuế bồi thường cho người lao động nếu phát sinh khiếu nại.

Tổ chức nên xây dựng phương án trả lương thử việc thế nào?

Để xây dựng chính sách thử việc hiệu quả, minh bạch và tuân thủ pháp luật, doanh nghiệp nên thực hiện như sau:

    • Ghi rõ mức lương thử việc (tối thiểu 85% lương chính thức) ngay trong hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động.
    • Xây dựng thang bảng lương thử việc rõ ràng theo từng vị trí, công khai cho ứng viên.
    • Phân biệt rõ giữa hợp đồng thử việc riêngthử việc trong hợp đồng chính thức để xác định đúng nghĩa vụ đóng BHXH.
    • Sử dụng phần mềm quản lý nhân sự để tự động tính lương thử việc, khấu trừ thuế và theo dõi thời gian thử việc. Chẳng hạn như phần mềm 1Office HRM – Nền tảng quản trị nhân sự tự động hóa toàn diện.

Đăng ký nhận Demo miễn phí tính năng!

Các lưu ý quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm khi chi trả lương thử việc:

  • Chấm dứt hợp đồng thử việc: Cả hai bên đều có quyền chấm dứt mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Doanh nghiệp vẫn phải thanh toán đầy đủ tiền lương cho những ngày người lao động đã làm việc thực tế.
  • Nghiêm cấm thu tiền cọc và giữ giấy tờ: Theo Điều 17 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp không được yêu cầu người lao động nộp tiền hoặc tài sản đặt cọc, cũng không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ. Chỉ yêu cầu bản sao công chứng để đối chiếu.
  • Áp dụng thử việc chỉ 01 lần cho một vị trí công việc.

Sự khác nhau giữa thử việc và học nghề (Học việc)

Việc phân biệt rõ giữa thử việc và học nghề (học việc) giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách nhân sự đúng quy định, tránh rủi ro tranh chấp và đảm bảo trả lương hợp lý cho người lao động.

Dưới đây là bảng so sánh chi tiết giữa hai hình thức này:

Tiêu chí Thử việc Học nghề (Học việc)
Bản chất Làm thử để xem xét khả năng đáp ứng yêu cầu của công việc. Đào tạo, hướng dẫn để người lao động biết cách thực hiện một công việc cụ thể.
Đối tượng Người đã có chuyên môn, kỹ năng, muốn chứng minh năng lực để được ký HĐLĐ. Người chưa biết nghề hoặc cần đào tạo thêm để làm việc tại doanh nghiệp.
Quyền lợi Lương tối thiểu bằng 85% lương chính thức. Mức thù lao do hai bên thỏa thuận (Nếu trực tiếp làm ra sản phẩm phải trả lương).
Thời gian Bị giới hạn tối đa theo trình độ (6, 30, 60 hoặc 180 ngày). Do hai bên thỏa thuận dựa trên chương trình đào tạo của từng ngành nghề.
Đào tạo Chủ yếu tự thích nghi với công việc, doanh nghiệp không bắt buộc có lộ trình đào tạo. Doanh nghiệp bắt buộc phải có giáo viên hướng dẫn và chương trình đào tạo cụ thể.

Vì sao doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm tính lương 1HRM?

Trong quá trình tính lương thử việc bằng Excel, doanh nghiệp thường gặp nhiều khó khăn như sai công thức, nhầm dữ liệu hoặc mất nhiều thời gian đối chiếu giữa lương, bảo hiểm, thuế. Khi số lượng nhân sự tăng lên, việc quản lý thủ công càng dễ phát sinh sai sót và ảnh hưởng đến quá trình tính lương thử việc.

Đây cũng là lý do nhiều doanh nghiệp hiện nay chuyển sang sử dụng phần mềm tính lương và thuế như 1HRM để tự động hóa quy trình tính lương, đồng bộ dữ liệu nhân sự và nâng cao độ chính xác trong quản trị tiền lương.

Các tính năng nổi bật của phần mềm 1HRM tính lương gồm:

  • Đồng bộ dữ liệu lương, thưởng, bảo hiểm, trên cùng hệ thống
  • Tự động cập nhật công thức tính thuế và các khoản khấu trừ theo quy định hiện hành
  • Hạn chế sai sót do nhập liệu hoặc tính toán thủ công bằng Excel
  • Quản lý bảng lương và dữ liệu thuế tập trung, dễ tra cứu và phân quyền bảo mật
  • Tự động tạo phiếu lương cho từng nhân sự
  • Hỗ trợ xuất báo cáo lương, thuế và dữ liệu quyết toán nhanh chóng

Phần mềm tính lương 1HRM
Phần mềm tính lương 1HRM

Câu hỏi thường gặp

Trả lương thử việc 80% lương chính thức có hợp pháp không?

Không hợp pháp. Mức lương thử việc tối thiểu phải bằng 85% lương chính thức. Doanh nghiệp vi phạm bị phạt từ 4 – 10 triệu đồng và buộc phải thanh toán đủ phần tiền lương còn thiếu cho người lao động.

Thỏa thuận nhận 100% lương thử việc có đúng luật không?

Có. Luật chỉ quy định mức sàn tối thiểu (85%); việc trả 100% lương là thỏa thuận có lợi cho người lao động và được pháp luật khuyến khích.

Lương thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

  • Không đóng: Nếu hai bên ký “Hợp đồng thử việc” riêng biệt.
  • Phải đóng: Nếu thời gian thử việc được ghi là một điều khoản trong “Hợp đồng lao động” (có thời hạn từ 1 tháng trở lên).

Lương thử việc có tính thuế thu nhập cá nhân không?

Có. Nếu thu nhập từ 2 triệu đồng/lần chi trả trở lên, công ty sẽ khấu trừ 10% thuế. Lưu ý: Bạn có thể làm bản cam kết 08/CK-TNCN để tạm thời không bị trừ thuế nếu ước tính tổng thu nhập năm chưa đến mức phải nộp thuế.

Nghỉ việc đột xuất khi đang thử việc có được trả lương không?

Có. Doanh nghiệp có trách nhiệm trả lương đầy đủ cho tất cả những ngày bạn đã làm việc thực tế, dù bạn nghỉ việc không báo trước.

Thử việc 2 tháng thì mức lương có khác so với thử việc 1 tháng không?

Không khác về mức lương tháng. Dù thử việc 1 hay 2 tháng, mức lương mỗi tháng vẫn phải đảm bảo tối thiểu 85% lương chính thức. Sự khác biệt duy nhất là tổng thu nhập thực nhận do thời gian làm việc dài hơn.

Lương thử việc có tính đóng bảo hiểm thất nghiệp hay không?

Không. BHTN chỉ áp dụng cho Hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên. Giai đoạn thử việc (thường dưới 3 tháng và dùng hợp đồng thử việc) không thuộc diện đóng BHTN.

Lương thử việc có được dùng làm căn cứ tính lương tháng 13 không?

Không bắt buộc. Việc có tính lương thử việc vào thưởng tháng 13 hay không hoàn toàn phụ thuộc vào quy chế tài chính và chính sách đãi ngộ riêng của từng doanh nghiệp.

Công ty có được kéo dài thời gian thử việc nếu chưa đạt yêu cầu?

Không được. Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp chỉ được thử việc duy nhất 01 lần cho một vị trí công việc và không được kéo dài vượt quá thời gian tối đa quy định.

Khi hết thời gian thử việc, doanh nghiệp chỉ có hai lựa chọn:

  • Đạt yêu cầu → Ký hợp đồng lao động chính thức.
  • Không đạt yêu cầu → Chấm dứt thử việc.

Việc cố tình kéo dài thử việc là vi phạm pháp luật, có thể bị xử phạt hành chính và phải trả lương đầy đủ cho người lao động.

Kết luận

Bài viết này đã cung cấp đầy đủ thông tin về cách tính lương thử việc theo quy định mới nhất 2026, bao gồm mức lương tối thiểu, thời gian thử việc, cũng như quy định liên quan. Qua đó, người lao động có thể hiểu rõ quyền lợi của mình, đồng thời doanh nghiệp cũng có cơ sở để xây dựng chính sách thử việc minh bạch, đúng pháp luật quy định.

Để quản lý lương thử việc, chấm công, tính lương và hồ sơ nhân sự một cách tự động, chính xác, doanh nghiệp hãy ứng dụng 1Office – giải pháp quản trị nhân sự toàn diện trên một nền tảng.

Liên hệ ngay qua hotline: 083 483 8888

Ứng dụng kiến thức quản trị vào thực tiễn
cùng bộ giải pháp quản trị tổng thể doanh nghiệp 1Office!
Đăng ký ngay icon
Zalo Hotline