Mục lục

Tóm tắt nhanh

  • 7 biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng Excel miễn phí: Gồm báo cáo theo ngày, tuần, tháng, KPI nhân viên, xử lý khiếu nại, mức độ hài lòng và tỷ lệ giữ chân khách hàng.
  • Nội dung báo cáo: Theo dõi số lượng yêu cầu, thời gian phản hồi, tỷ lệ xử lý, hiệu suất nhân viên và chất lượng dịch vụ khách hàng.
  • Hướng dẫn lập báo cáo: Cách tổng hợp dữ liệu, tính toán KPI và trình bày kết quả để nhà quản lý dễ dàng theo dõi, đánh giá.
  • Tối ưu hoạt động CSKH: Chuẩn hóa quy trình báo cáo, phát hiện vấn đề trong quá trình chăm sóc và cải thiện hiệu quả quản lý.

Giới thiệu

Biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng giúp doanh nghiệp tổng hợp kết quả CSKH, theo dõi hiệu suất nhân viên và đánh giá chất lượng dịch vụ theo từng kỳ. Tuy nhiên, việc lập báo cáo thủ công dễ mất thời gian, thiếu thống nhất về chỉ số và gây khó khăn khi tổng hợp dữ liệu.

Bài viết cung cấp 7 mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng Excel miễn phí theo ngày, tuần, tháng, KPI nhân viên, khiếu nại, mức độ hài lòng và tỷ lệ giữ chân khách hàng. Đồng thời, hướng dẫn cách lập báo cáo, tính KPI và quản lý dữ liệu để doanh nghiệp dễ dàng áp dụng vào thực tế.

1. Báo cáo chăm sóc khách hàng là gì?

Báo cáo chăm sóc khách hàng (Customer Service Report) là tài liệu tổng hợp, thống kê và đánh giá hoạt động hỗ trợ, giải đáp thắc mắc, xử lý khiếu nại và duy trì quan hệ khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định như ngày, tuần, tháng hoặc theo chiến dịch.

Thông qua các chỉ số về số lượng yêu cầu, thời gian phản hồi, tỷ lệ giải quyết và mức độ hài lòng, báo cáo giúp doanh nghiệp:

4 giá trị của báo cáo chăm sóc khách hàng
4 giá trị của báo cáo chăm sóc khách hàng

  • Theo dõi hoạt động CSKH: Nắm bắt số lượt tương tác, yêu cầu phát sinh, công việc hoàn thành và tồn đọng.
  • Đánh giá hiệu suất nhân viên: Đo lường năng suất, tốc độ xử lý và chất lượng phục vụ.
  • Kiểm soát chất lượng dịch vụ: Phát hiện vấn đề lặp lại, nguyên nhân khiếu nại và điểm yếu trong quy trình.
  • Hỗ trợ ra quyết định: Điều chỉnh quy trình, phân bổ nhân sự và cải thiện cách khách hàng cảm nhận chất lượng phục vụ.

2. Tổng hợp 7 biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng phổ biến (Tải miễn phí)

Mỗi biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng phục vụ một mục đích quản lý khác nhau, từ kiểm soát công việc hằng ngày, theo dõi hiệu suất nhân viên đến đánh giá chất lượng dịch vụ và khả năng duy trì khách hàng.

7 biểu mẫu báo cáo CSKH phục vụ từng mục tiêu quản lý.
7 biểu mẫu báo cáo CSKH phục vụ từng mục tiêu quản lý.

Dưới đây là bảng tổng hợp 7 biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng Excel, Word miễn phí, giúp doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn mẫu phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Biểu mẫu Mục đích sử dụng Tần suất Định dạng
Báo cáo hằng ngày Theo dõi yêu cầu phát sinh, tồn đọng Hằng ngày Excel
Báo cáo hằng tuần Đánh giá tiến độ, KPI tuần Hằng tuần Excel
Báo cáo hằng tháng Phân tích KPI, báo cáo lãnh đạo Hằng tháng Excel
Báo cáo hiệu suất nhân viên Đánh giá năng suất, chất lượng làm việc Tuần/tháng Excel
Báo cáo xử lý khiếu nại Theo dõi và kiểm soát tiến độ xử lý Liên tục Excel
Báo cáo mức độ hài lòng Đánh giá trải nghiệm khách hàng Tháng/quý Excel
Báo cáo tỷ lệ giữ chân Theo dõi khả năng duy trì khách hàng Tháng/quý Excel

2.1. Biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng hằng ngày

Mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng hàng ngày ghi nhận số lượt tương tác, yêu cầu tiếp nhận và kết quả xử lý trong ngày của từng nhân viên hoặc toàn bộ phận. Biểu mẫu phù hợp với doanh nghiệp bán lẻ, thương mại điện tử , dịch vụ và trung tâm hỗ trợ khách hàng.

Dữ liệu này cũng giúp trưởng bộ phận đối chiếu kết quả thực hiện công việc của từng nhân viên với nhiệm vụ được giao, từ đó xác định những trường hợp cần hỗ trợ hoặc điều chỉnh phân công.

Mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng hàng ngày Excel

 TẢI MIỄN PHÍ MẪU BÁO CÁO CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG HÀNG NGÀY

2.2. Biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng hằng tuần

Mẫu báo cáo CSKH hàng tuần tổng hợp kết quả làm việc trong 7 ngày, đối chiếu với kế hoạch và mục tiêu đã đặt ra. Khác với báo cáo ngày, biểu mẫu này tập trung vào mức độ hoàn thành KPI, hiệu quả xử lý và những vấn đề cần điều chỉnh.

Thông tin cần có: 

  • Thời gian báo cáo
  • Nhân sự phụ trách
  • Tổng lượt tương tác
  • Số yêu cầu tiếp nhận và hoàn thành
  • Kết quả KPI
  • Nhóm khiếu nại phổ biến
  • Kế hoạch tuần tiếp theo.

Báo cáo tuần đặc biệt hữu ích trong các cuộc họp giao ban, giúp quản lý đánh giá tiến độ và phân công nhiệm vụ dựa trên kết quả thực tế.

Mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng hàng tuần Excel

TẢI MIỄN PHÍ MẪU BÁO CÁO CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG HÀNG TUẦN

2.3. Biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng hằng tháng

Mẫu báo cáo CSKH hàng tháng cung cấp cái nhìn tổng thể về hiệu quả chăm sóc khách hàng, chất lượng xử lý yêu cầu và sự thay đổi của các chỉ số KPI. Đây là tài liệu quan trọng để trưởng bộ phận và ban lãnh đạo đánh giá kết quả hoạt động.

Một báo cáo tháng nên thể hiện:

  • Tổng số khách hàng được chăm sóc và lượt tương tác.
  • Số yêu cầu tiếp nhận, đã giải quyết và còn tồn đọng.
  • Các KPI gồm FRT, FCR và CSAT.
  • So sánh kết quả với tháng trước và mục tiêu.
  • Vấn đề nổi bật, nguyên nhân và đề xuất cải thiện.

Báo cáo tháng nên kết hợp bảng thống kê, biểu đồ xu hướng và nhận xét ngắn. Với định dạng có thể trình bày theo cấu trúc: Tình hình chung → Kết quả KPI → Vấn đề nổi bật → Đề xuất cải thiện → Phụ lục số liệu Excel.

TẢI MIỄN PHÍ MẪU BÁO CÁO CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG HÀNG THÁNG

2.4. Biểu mẫu báo cáo hiệu suất nhân viên chăm sóc khách hàng

Mẫu báo cáo hiệu suất nhân viên CSKH giúp đánh giá năng suất và chất lượng làm việc của từng cá nhân thông qua khối lượng yêu cầu, tốc độ phản hồi và hiệu quả giải quyết.

Để đánh giá nhất quán giữa các nhân viên, trưởng bộ phận cần xác định hệ tiêu chí đo lường hiệu suất của đội ngũ CSKH phù hợp với mục tiêu, khối lượng và tính chất công việc được giao.

 TẢI MIỄN PHÍ MẪU BÁO CÁO HIỆU SUẤT NHÂN VIÊN CSKH – FILE EXCEL

2.5. Biểu mẫu báo cáo xử lý yêu cầu và khiếu nại khách hàng

Mẫu báo cáo xử lý khiếu nại khách hàng theo dõi toàn bộ quá trình tiếp nhận, phân loại và giải quyết phản ánh. Đây là công cụ cần thiết với doanh nghiệp thường xuyên phát sinh khiếu nại hoặc cần phối hợp nhiều bộ phận.

Thông tin cần có: Mã khiếu nại, khách hàng, nội dung phản ánh, mức độ ưu tiên, người phụ trách, ngày tiếp nhận, hạn giải quyết, trạng thái xử lý và kết quả phản hồi.

Mã khiếu nại Nội dung Mức độ Trạng thái Hạn xử lý
KN001 Giao hàng chậm Trung bình Đã giải quyết 12/09/2026
KN002 Sản phẩm lỗi Cao Đang xử lý 13/09/2026
KN003 Sai thông tin đơn hàng Thấp Đã giải quyết 14/09/2026
KN004 Chưa nhận hoàn tiền Cao Quá hạn 15/09/2026

Thông qua bảng này, quản lý dễ dàng nhận diện khiếu nại nghiêm trọng, theo dõi các trường hợp quá hạn và phát hiện vấn đề thường xuyên lặp lại.

Để hạn chế tình trạng tương tự, doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân gốc rễ và xây dựng biện pháp phòng ngừa. Đồng thời, việc thống nhất các bước tiếp nhận, phân loại và giải quyết phản ánh giúp phân định trách nhiệm và kiểm soát tiến độ xử lý giữa các bộ phận.

 TẢI MIỄN PHÍ MẪU BÁO CÁO XỬ LÝ KHIẾU NẠI KHÁCH HÀNG

2.6. Biểu mẫu báo cáo mức độ hài lòng của khách hàng

Mẫu báo cáo mức độ hài lòng tổng hợp kết quả khảo sát, đánh giá trải nghiệm và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

Biểu mẫu thường sử dụng chỉ số CSAT (Customer Satisfaction Score), được thu thập sau khi khách mua hàng, sử dụng dịch vụ hoặc hoàn tất yêu cầu hỗ trợ.

Để kết quả phản ánh đúng chất lượng dịch vụ, doanh nghiệp cần thống nhất cách thiết kế câu hỏi và thu thập phản hồi từ khách hàng, đồng thời xác định rõ thang điểm đánh giá và tiêu chí phản hồi hợp lệ.

Tham khảo: Báo cáo mức độ hài lòng của khách hàng thông qua bảng biểu
Tham khảo: Báo cáo mức độ hài lòng của khách hàng thông qua bảng biểu

TẢI MIỄN PHÍ MẪU BÁO CÁO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

2.7. Biểu mẫu báo cáo tỷ lệ giữ chân khách hàng

Mẫu báo cáo tỷ lệ giữ chân khách hàng đánh giá khả năng duy trì khách hàng hiện hữu trong một khoảng thời gian nhất định. Biểu mẫu đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp SaaS, dịch vụ thuê bao, hợp đồng định kỳ hoặc mô hình mua hàng nhiều lần.

Thông tin quan trọng: Khách hàng đầu kỳ, khách hàng mới, khách còn hoạt động cuối kỳ, khách ngừng sử dụng, tỷ lệ giữ chân và nguyên nhân rời bỏ.

Công thức:

Tỷ lệ giữ chân = [(Khách cuối kỳ − Khách mới) / Khách đầu kỳ] × 100%

Để đánh giá chính xác, doanh nghiệp cần xem xét chỉ số này cùng với hành vi sử dụng, tỷ lệ gia hạn và nguyên nhân rời bỏ. Từ kết quả phân tích, doanh nghiệp có thể xây dựng các giải pháp duy trì khách hàng hiện hữu phù hợp nhằm cải thiện tỷ lệ giữ chân qua từng kỳ.

Tham khảo: Mẫu đánh giá tỷ lệ giữ chân khách hàng cho doanh nghiệp
Tham khảo: Mẫu đánh giá tỷ lệ giữ chân khách hàng cho doanh nghiệp

 TẢI MIỄN PHÍ MẪU BÁO CÁO TỶ LỆ GIỮ CHÂN KHÁCH HÀNG

3. Một biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng chuẩn gồm những nội dung gì?

Một biểu mẫu báo cáo CSKH đầy đủ cần phản ánh khối lượng công việc, kết quả xử lý, chất lượng phục vụ và những vấn đề cần cải thiện. Dù lập theo ngày, tuần hay tháng, doanh nghiệp nên thống nhất 5 nhóm nội dung sau:

5 thành phần cần có trong báo cáo CSKH chuẩn
5 thành phần cần có trong báo cáo CSKH chuẩn

3.1. Thông tin chung của báo cáo

Phần thông tin chung giúp xác định phạm vi báo cáo, thời gian thống kê dữ liệu và trách nhiệm của các bên liên quan. Đây là cơ sở để doanh nghiệp quản lý, đối chiếu và kiểm tra thông tin khi cần thiết. Các nội dung cần có bao gồm:

  • Tên doanh nghiệp: Tên đơn vị thực hiện báo cáo chăm sóc khách hàng.
  • Phòng ban: Bộ phận trực tiếp phụ trách hoạt động chăm sóc khách hàng và tổng hợp kết quả.
  • Kỳ báo cáo: Khoảng thời gian thống kê dữ liệu, có thể theo ngày, tuần, tháng, quý hoặc năm.
  • Người lập báo cáo: Nhân sự chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp và cập nhật số liệu.
  • Người phê duyệt: Cá nhân có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận tính chính xác và phê duyệt báo cáo.
  • Ngày lập báo cáo: Thời điểm báo cáo được hoàn thiện và gửi đến cấp quản lý.

Việc phân công người lập và người phê duyệt cần gắn với trách nhiệm ghi nhận, cập nhật và tổng hợp kết quả của nhân viên CSKH, bảo đảm dữ liệu được kiểm tra trước khi chuyển đến cấp quản lý.

3.2. Thống kê hoạt động tương tác khách hàng

Phần này tổng hợp số lượng và tình hình tương tác giữa doanh nghiệp với khách hàng trong kỳ báo cáo.

Thông qua dữ liệu từ các kênh liên hệ, doanh nghiệp có thể đánh giá khối lượng công việc của bộ phận CSKH, xác định những kênh được khách hàng sử dụng nhiều nhất và phân bổ nguồn lực phù hợp.

Các nội dung cần thống kê bao gồm:

  • Tổng lượt tương tác: Tổng số lần khách hàng liên hệ hoặc trao đổi với doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
  • Số lượt tương tác theo kênh: Thống kê lượng tương tác qua điện thoại, email, website, live chat, mạng xã hội và các kênh liên hệ trực tiếp khác.
  • Số yêu cầu hỗ trợ: Tổng số vấn đề, thắc mắc hoặc khiếu nại được khách hàng gửi đến và ghi nhận trong hệ thống.
  • Số khách hàng duy nhất: Số lượng khách hàng thực tế phát sinh tương tác trong kỳ, không tính trùng những khách hàng liên hệ nhiều lần.
  • Nhóm nội dung tương tác: Phân loại các yêu cầu phổ biến như tư vấn sản phẩm, hỗ trợ sử dụng, giải đáp chính sách, bảo hành hoặc xử lý khiếu nại.

Để phân loại yêu cầu chính xác, nhân viên cần thống nhất cách đặt câu hỏi khi tìm hiểu nhu cầu và tiếp nhận phản hồi. Thông tin thu thập được sẽ giúp xác định đúng nhóm vấn đề và hạn chế sai lệch khi tổng hợp dữ liệu.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ lượt tương tác, số yêu cầu hỗ trợ và số khách hàng duy nhất để tránh thống kê trùng lặp. 

3.3. Kết quả tiếp nhận và xử lý yêu cầu

Phần này giúp doanh nghiệp theo dõi số lượng yêu cầu được tiếp nhận, tiến độ xử lý và các vấn đề còn tồn đọng trong kỳ báo cáo.

Thông qua kết quả thống kê, nhà quản lý có thể đánh giá khả năng giải quyết yêu cầu của bộ phận CSKH, phát hiện những trường hợp xử lý chậm và kịp thời phân bổ nguồn lực phù hợp

Các nội dung cần thể hiện trong báo cáo bao gồm:

  • Số yêu cầu tồn đầu kỳ: Tổng số yêu cầu chưa được giải quyết và được chuyển tiếp từ kỳ báo cáo trước.
  • Số yêu cầu mới: Tổng số yêu cầu hỗ trợ, thắc mắc hoặc khiếu nại được khách hàng gửi đến trong kỳ.
  • Số yêu cầu đã giải quyết: Số lượng yêu cầu đã được xử lý hoàn chỉnh và được đóng trong kỳ báo cáo.
  • Số yêu cầu đang xử lý: Các yêu cầu chưa hoàn thành, đang được nhân viên hoặc bộ phận liên quan tiếp tục giải quyết.
  • Số yêu cầu quá hạn: Những yêu cầu chưa được hoàn thành trong thời hạn xử lý đã quy định.

Ví dụ: Trong tháng 09/2026, bộ phận CSKH ghi nhận kết quả xử lý yêu cầu như sau:

Chỉ tiêu Số lượng
Yêu cầu tồn đầu kỳ 50
Yêu cầu mới tiếp nhận 500
Yêu cầu đã giải quyết trong kỳ 480
Yêu cầu tồn cuối kỳ 70
Trong đó: Yêu cầu quá hạn 15

Để kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu, doanh nghiệp có thể áp dụng công thức:

Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Yêu cầu mới − Yêu cầu đã đóng trong kỳ

Áp dụng vào ví dụ:

50 + 500 − 480 = 70 yêu cầu

Như vậy, đến cuối tháng 09, bộ phận CSKH còn 70 yêu cầu chưa hoàn thành, trong đó có 15 yêu cầu đã quá hạn xử lý. Đây là nhóm công việc cần được ưu tiên rà soát nguyên nhân, xác định người phụ trách và xây dựng kế hoạch giải quyết trong kỳ tiếp theo.

Lưu ý: Công thức trên áp dụng khi doanh nghiệp đã thống nhất cách ghi nhận các yêu cầu được mở lại, hủy hoặc chuyển giữa các bộ phận để tránh sai lệch số liệu.

3.4. Các chỉ số KPI chăm sóc khách hàng

Bên cạnh việc thống kê số lượng yêu cầu, biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng cần có các chỉ số KPI để đánh giá hiệu quả và chất lượng phục vụ.

Những chỉ số này giúp doanh nghiệp xác định bộ phận CSKH có phản hồi khách hàng kịp thời, giải quyết vấn đề hiệu quả và đáp ứng được kỳ vọng của khách hàng hay không.

Các chỉ số KPI quan trọng cần theo dõi bao gồm:

  • Thời gian phản hồi đầu tiên (FRT): Thời gian trung bình từ khi khách hàng gửi yêu cầu đến khi nhận được phản hồi đầu tiên, giúp đánh giá tốc độ hỗ trợ.
  • Tỷ lệ giải quyết lần đầu (FCR): Tỷ lệ vấn đề được xử lý ngay trong lần liên hệ đầu tiên, phản ánh hiệu quả giải quyết yêu cầu của nhân viên CSKH.
  • Mức độ hài lòng của khách hàng (CSAT): Tỷ lệ khách hàng hài lòng với chất lượng hỗ trợ, được đo lường thông qua khảo sát.
  • Tỷ lệ xử lý khiếu nại thành công: Tỷ lệ khiếu nại được giải quyết đạt yêu cầu, giúp đánh giá hiệu quả xử lý và hạn chế khiếu nại kéo dài.
  • Tỷ lệ giữ chân khách hàng (Retention Rate): Tỷ lệ khách hàng tiếp tục gắn bó trong một khoảng thời gian, phản ánh khả năng duy trì quan hệ khách hàng.

Khi lập báo cáo, doanh nghiệp nên trình bày kết quả thực tế, mục tiêu KPI và mức thay đổi so với kỳ trước để thuận tiện cho đánh giá.

3.5. Đánh giá kết quả và đề xuất cải thiện

Đây là phần chuyển dữ liệu thống kê thành hành động. Biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng cần nêu rõ:

  • Kết quả nổi bật
  • Vấn đề chưa đạt
  • Nguyên nhân 
  • Biện pháp khắc phục

Tổng hợp cấu trúc biểu mẫu báo cáo CSKH chuẩn:

Thành phần Thông tin cần có Mục đích
Thông tin chung Kỳ báo cáo, người lập, bộ phận Xác định phạm vi
Tương tác khách hàng Số lượt, kênh liên hệ Theo dõi khối lượng
Kết quả xử lý Tiếp nhận, hoàn thành, quá hạn Kiểm soát tiến độ
KPI chăm sóc FRT, CSAT, FCR Đánh giá chất lượng
Đánh giá và đề xuất Kết quả, nguyên nhân, hành động Hỗ trợ cải thiện

4. 5 chỉ số KPI quan trọng trong báo cáo chăm sóc khách hàng

Lựa chọn KPI phù hợp giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả chăm sóc khách hàng khách quan hơn, đồng thời xác định những vấn đề cần ưu tiên cải thiện:

4.1. Các chỉ số quan trọng trong báo cáo CSKH

Dưới đây là bảng tổng hợp 5 chỉ số KPI quan trọng trong báo cáo chăm sóc khách hàng, kèm công thức tính và ý nghĩa của từng chỉ số, giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động CSKH. 

5 chỉ số KPI giúp đo lường hiệu quả chăm sóc khách hàng.
5 chỉ số KPI giúp đo lường hiệu quả chăm sóc khách hàng.

Chỉ số KPI Công thức tính Ví dụ Ý nghĩa
FRT – Thời gian phản hồi đầu tiên Tổng thời gian chờ phản hồi đầu / Số yêu cầu hợp lệ 1.200 phút / 100 yêu cầu = 12 phút Đo tốc độ phản hồi
CSAT – Mức độ hài lòng (Phản hồi hài lòng / Tổng phản hồi hợp lệ) × 100% 90/100 phản hồi hài lòng = 90% Đo sự hài lòng
FCR – Tỷ lệ giải quyết lần đầu (Vấn đề giải quyết ngay lần đầu / Tổng vấn đề đủ điều kiện) × 100% 160/200 vấn đề giải quyết lần đầu = 80% Đo hiệu quả giải quyết
Tỷ lệ xử lý khiếu nại thành công (Khiếu nại giải quyết thành công / Tổng khiếu nại thuộc phạm vi đo lường) × 100% 95/100 khiếu nại xử lý thành công = 95% Đo hiệu quả xử lý khiếu nại
Retention Rate – Tỷ lệ giữ chân [(Khách cuối kỳ − Khách mới) / Khách đầu kỳ] × 100% [(1.100 − 200) / 1.000] × 100% = 90% Đo khả năng duy trì khách hàng

Các KPI cần được tính theo cùng quy tắc phân loại và khoảng thời gian. Riêng tỷ lệ giữ chân còn chịu ảnh hưởng từ chất lượng sản phẩm, giá và nhu cầu thực tế của từng nhóm khách hàng, không chỉ từ hoạt động CSKH.

4.2. Cách chọn KPI phù hợp với doanh nghiệp

Không phải doanh nghiệp nào cũng cần ưu tiên toàn bộ KPI. Việc lựa chọn nên dựa vào mô hình kinh doanh và mục tiêu quản lý.

Loại hình doanh nghiệp KPI ưu tiên Mục tiêu
Thương mại điện tử FRT, CSAT, xử lý khiếu nại Phản hồi nhanh, giảm khiếu nại kéo dài
Doanh nghiệp dịch vụ CSAT, FCR, thời gian giải quyết Nâng cao trải nghiệm
SaaS, dịch vụ thuê bao Retention Rate, CSAT, FCR Duy trì khách hàng
Bán lẻ CSAT, FRT, xử lý khiếu nại Cải thiện trải nghiệm sau mua
Trung tâm CSKH FRT, FCR, CSAT, số yêu cầu xử lý Cân bằng năng suất và chất lượng

Doanh nghiệp cần thống nhất cách xác định mục tiêu và tiêu chí đo lường cho từng KPI, theo dõi xu hướng qua nhiều kỳ và điều chỉnh theo tình hình thực tế thay vì áp dụng một mức chuẩn chung cho mọi ngành.

5. Hướng dẫn cách lập biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng chi tiết

Để lập báo cáo chăm sóc khách hàng trên Excel chính xác và dễ sử dụng, doanh nghiệp có thể thực hiện theo 5 bước sau:

Quy trình 5 bước lập báo cáo chăm sóc khách hàng trên Excel.
Quy trình 5 bước lập báo cáo chăm sóc khách hàng trên Excel.

5.1. Bước 1: Xác định mục tiêu và kỳ báo cáo

Trước tiên, cần làm rõ báo cáo phục vụ mục đích gì và ai là người sử dụng kết quả.

  • Báo cáo ngày: Theo dõi yêu cầu phát sinh và tồn đọng.
  • Báo cáo tuần: Đánh giá tiến độ, mức hoàn thành kế hoạch.
  • Báo cáo tháng: Phân tích KPI, chất lượng dịch vụ.
  • Báo cáo chuyên đề: Theo dõi khiếu nại, mức độ hài lòng hoặc tỷ lệ giữ chân.

Sau đó, xác định phạm vi dữ liệu, bộ phận phụ trách và thời điểm chốt báo cáo.

5.2. Bước 2: Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu khách hàng

Sau khi xác định mục tiêu báo cáo, doanh nghiệp cần thu thập dữ liệu từ các kênh chăm sóc khách hàng như tổng đài, email, website, mạng xã hội, phần mềm CRM hoặc bảng theo dõi công việc. Tùy từng nguồn, cách thức thu thập dữ liệu có thể thực hiện như sau:

Nguồn thu thập dữ liệu Cách thức thu thập
Tổng đài điện thoại Trích xuất lịch sử cuộc gọi, số lượng cuộc gọi đến/đi, thời gian tiếp nhận và kết quả xử lý từ hệ thống tổng đài.
Email Tổng hợp các yêu cầu hỗ trợ từ hộp thư CSKH hoặc xuất dữ liệu từ hệ thống quản lý email, bao gồm thời gian gửi, nội dung yêu cầu và trạng thái phản hồi.
Website và live chat Thu thập thông tin từ biểu mẫu liên hệ, yêu cầu hỗ trợ trên website và lịch sử hội thoại qua công cụ chat trực tuyến.
Mạng xã hội Thống kê tin nhắn, bình luận và phản hồi khách hàng từ các nền tảng như Facebook, Zalo hoặc những kênh doanh nghiệp đang sử dụng.
Phần mềm CRM Trích xuất dữ liệu khách hàng, lịch sử tương tác, yêu cầu chăm sóc và kết quả xử lý đã được ghi nhận trên hệ thống.
Bảng theo dõi công việc Tổng hợp dữ liệu từ các file Excel, Google Sheets hoặc báo cáo nội bộ do nhân viên CSKH cập nhật.

Sau khi thu thập, doanh nghiệp cần chuẩn hóa dữ liệu bằng cách:

  • Thống nhất mã khách hàng
  • Mã yêu cầu
  • Thời gian tiếp nhận
  • Kênh liên hệ
  • Nhân viên phụ trách
  • Trạng thái xử lý

Đồng thời, cần kiểm tra thông tin thiếu, sai định dạng hoặc trùng lặp trước khi đưa vào báo cáo.

Ví dụ bảng dữ liệu đầu vào:

Mã yêu cầu Khách hàng Ngày tiếp nhận Kênh Nhân viên Trạng thái
YC001 KH001 01/09/2026 Email NV01 Hoàn thành
YC002 KH002 01/09/2026 Điện thoại NV02 Đang xử lý
YC003 KH003 02/09/2026 Chat NV01 Hoàn thành
YC004 KH001 02/09/2026 Email NV03 Quá hạn

Lưu ý: Mỗi yêu cầu cần được gắn một mã định danh duy nhất để hạn chế ghi nhận trùng khi khách hàng liên hệ qua nhiều kênh về cùng một vấn đề.

5.3. Bước 3: Tổng hợp số liệu và tính toán KPI trên Excel

Sau khi chuẩn hóa dữ liệu, doanh nghiệp có thể sử dụng hàm Excel để thống kê kết quả.

Giả sử bảng dữ liệu gồm các cột A: Mã yêu cầu; B: Mã khách hàng; C: Ngày tiếp nhận; D: Kênh; E: Nhân viên; F: Trạng thái.

Mục đích Công thức Excel
Tổng yêu cầu =COUNTA(A2:A1000)
Yêu cầu đã hoàn thành =COUNTIF(F2:F1000;”Hoàn thành”)
Yêu cầu đang xử lý =COUNTIF(F2:F1000;”Đang xử lý”)
Yêu cầu quá hạn =COUNTIF(F2:F1000;”Quá hạn”)
Tổng yêu cầu tháng 09/2026 =COUNTIFS(C2:C1000;”>=”&DATE(2026;9;1);C2:C1000;”<=”&DATE(2026;9;30))
Tỷ lệ hoàn thành =IFERROR(COUNTIF(F2:F1000;”Hoàn thành”)/COUNTA(A2:A1000);0)

Lưu ý: Công thức tỷ lệ hoàn thành chỉ phản ánh số yêu cầu có trạng thái hoàn thành trong danh sách, không mặc nhiên là tỷ lệ xử lý thành công theo kỳ. Khi tính KPI, cần xác định đúng phạm vi dữ liệu và mẫu số.

Ngoài ra, có thể sử dụng PivotTable để tổng hợp theo nhân viên, kênh hoặc loại yêu cầu; kết hợp biểu đồ cột và đường để so sánh kết quả giữa các kỳ.

5.4. Bước 4: Phân tích kết quả và xác định nguyên nhân

Sau khi tổng hợp dữ liệu và tính toán các chỉ số KPI, doanh nghiệp cần phân tích kết quả để đánh giá hiệu quả hoạt động chăm sóc khách hàng.

Ở bước này, người lập báo cáo nên đối chiếu số liệu với mục tiêu đề ra và các kỳ trước, từ đó nhận diện những chỉ số biến động bất thường, các vấn đề còn tồn tại và xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.

Quá trình phân tích cần tập trung vào các nội dung chính:

  • Đánh giá mức độ hoàn thành KPI: So sánh kết quả thực tế với mục tiêu về thời gian phản hồi, tỷ lệ giải quyết yêu cầu và mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Phân tích xu hướng biến động: Xác định các chỉ số tăng, giảm so với kỳ trước và đánh giá mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả chăm sóc khách hàng.
  • Xác định vấn đề nổi bật: Nhận diện các tình trạng như yêu cầu tồn đọng, phản hồi chậm, khiếu nại gia tăng hoặc mức độ hài lòng suy giảm.
  • Làm rõ nguyên nhân: Kiểm tra dữ liệu tương tác, lịch phân công nhân sự, quy trình xử lý và phản hồi thực tế của khách hàng để xác định những yếu tố dẫn đến vấn đề.

Kết quả phân tích là cơ sở để doanh nghiệp điều chỉnh các bước tiếp nhận và hỗ trợ khách hàng, cải thiện khả năng phối hợp giữa các bộ phận và hạn chế tình trạng phản hồi chậm hoặc khiếu nại kéo dài.

5.5. Bước 5: Đưa ra đề xuất cải thiện và hoàn thiện báo cáo

Sau khi phân tích kết quả, doanh nghiệp cần xác định những vấn đề còn tồn tại và xây dựng kế hoạch cải thiện cụ thể.

Mỗi đề xuất cần nêu rõ hành động thực hiện, người phụ trách và thời hạn hoàn thành để đảm bảo tính khả thi, đồng thời thuận tiện cho việc theo dõi và đánh giá hiệu quả.

Dưới đây là bảng ví dụ về các đề xuất cải thiện hoạt động chăm sóc khách hàng dựa trên kết quả báo cáo:

Vấn đề Hành động đề xuất Người phụ trách Thời hạn
Phản hồi chậm giờ cao điểm Điều chỉnh lịch trực Trưởng nhóm CSKH 7 ngày
Khiếu nại giao hàng tăng Rà soát phối hợp vận chuyển CSKH và vận hành 14 ngày
Nhiều yêu cầu lặp lại Xây dựng bộ câu trả lời chuẩn Nhóm CSKH 10 ngày
CSAT giảm Phân tích phản hồi đánh giá thấp Quản lý CSKH Cuối tháng

Trước khi gửi báo cáo, cần rà soát số liệu, công thức, phần nhận xét và đảm bảo các đề xuất phù hợp với kết quả phân tích.

6. Những lưu ý khi lập biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng

Để báo cáo chính xác và có giá trị quản lý, doanh nghiệp cần tránh những sai sót phổ biến sau:

Những lưu ý khi lập biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng
Những lưu ý khi lập biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng

1. Tránh trùng lặp dữ liệu giữa các kênh

Một khách hàng có thể liên hệ qua điện thoại, email và chat về cùng vấn đề. Cần sử dụng mã định danh thống nhất để phân biệt lượt tương tác và yêu cầu thực tế.

2. Cập nhật dữ liệu đầy đủ, đúng thời điểm

Ngày tiếp nhận, người phụ trách, trạng thái và thời gian hoàn thành phải được ghi nhận chính xác để tránh ảnh hưởng đến KPI.

3. Thống nhất cách tính KPI

Với CSAT, cần xác định tiêu chí hài lòng và phản hồi hợp lệ. Với FCR, cần quy định rõ điều kiện được xem là giải quyết ngay lần đầu.

4. So sánh với mục tiêu và kỳ trước

Một chỉ số riêng lẻ chưa đủ phản ánh hiệu quả. Báo cáo nên thể hiện kết quả thực tế, mục tiêu và xu hướng thay đổi qua các kỳ.

5. Kết hợp nhận xét và đề xuất hành động

Báo cáo chỉ có thống kê mà thiếu phân tích nguyên nhân, giải pháp cải thiện sẽ khó hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định.

Với những vấn đề cần khắc phục, trưởng nhóm cần theo dõi tiến độ thực hiện các nhiệm vụ đã giao để đánh giá mức độ cải thiện ở kỳ tiếp theo, tránh tình trạng đề xuất giải pháp nhưng không kiểm tra kết quả thực hiện.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần quy định rõ trách nhiệm lập, kiểm tra, phê duyệt và lưu trữ báo cáo, đồng thời đảm bảo bảo mật dữ liệu khách hàng.

7. Khi nào doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm CRM thay cho phương pháp thủ công?

Excel và CRM là 2 ứng dụng hệ thống tối ưu, nhưng vẫn cần sử dụng đúng, tùy theo công việc để hiệu quả hơn, dưới đây là một vài hoạt động tiêu biểu:

So sánh Excel và CRM trong quản lý dữ liệu chăm sóc khách hàng.
So sánh Excel và CRM trong quản lý dữ liệu chăm sóc khách hàng.

Biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng trên Excel phù hợp khi doanh nghiệp có quy mô nhỏ, số yêu cầu chưa lớn và quy trình tương đối đơn giản.

Tuy nhiên, khi lượng khách hàng tăng, nhiều nhân viên cùng phụ trách và dữ liệu phát sinh từ nhiều kênh, quản lý thủ công thường gặp những hạn chế:

  • Dữ liệu khách hàng phân tán, dễ trùng lặp.
  • Cập nhật thông tin thủ công, khó đồng bộ khi thay đổi nhân sự.
  • Tốn thời gian tổng hợp và đối chiếu báo cáo.
  • Khó theo dõi liên tục các yêu cầu tồn đọng hoặc quá hạn.
  • Báo cáo không phản ánh kịp thời tình hình khi dữ liệu thay đổi.

Khi đó, doanh nghiệp nên cân nhắc sử dụng CRM để quản lý tập trung thông tin khách hàng và lịch sử hỗ trợ, đồng thời phân công nhân viên, theo dõi tiến độ xử lý và tổng hợp kết quả trên cùng hệ thống.

So sánh Excel và phần mềm CRM:

Tiêu chí Excel thủ công Phần mềm CRM
Lưu trữ thông tin Phân tán theo tệp Quản lý tập trung
Cập nhật công việc Nhập liệu thủ công Cập nhật theo quy trình
Lịch sử khách hàng Đối chiếu nhiều nguồn Theo dõi lịch sử tương tác
Phân công trách nhiệm Quản lý qua bảng biểu Gắn với người phụ trách
Tổng hợp báo cáo Cần xử lý, đối chiếu Có công cụ tổng hợp
Mở rộng quy mô Khó khi dữ liệu lớn Phù hợp quy trình phức tạp

Khi lựa chọn giải pháp, doanh nghiệp cần đối chiếu khả năng quản lý lịch sử tương tác, phân công công việc và tổng hợp dữ liệu với quy mô nhân sự, số lượng khách hàng và yêu cầu báo cáo thực tế.

8. Số hóa báo cáo và quản lý chăm sóc khách hàng tập trung với 1Office

Khi số lượng khách hàng và lượt tương tác tăng, việc duy trì nhiều bảng báo cáo thủ công khiến bộ phận CSKH mất thời gian cập nhật, đối chiếu và theo dõi tiến độ.

Thay vì quản lý thông tin khách hàng, lịch sử liên hệ và hoạt động bán hàng trên nhiều công cụ rời rạc, doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm quản lý khách hàng 1Office (phân hệ 1CRM) để chuẩn hóa dữ liệu và theo dõi xuyên suốt quá trình tương tác.

Giao diện 1Office CRM quản lý danh sách khách hàng
Giao diện 1Office CRM quản lý danh sách khách hàng

Các khả năng nổi bật gồm:

  • Dữ liệu khách hàng tập trung: Quản lý thông tin, lịch sử tương tác và giao dịch trên một hệ thống.
  • Theo dõi quá trình chăm sóc: Ghi nhận hoạt động liên hệ và người phụ trách, hạn chế gián đoạn thông tin khi thay đổi nhân sự.
  • Phân công, kiểm soát công việc: Xác định trách nhiệm và theo dõi lịch sử làm việc với từng khách hàng.
  • Quản lý cơ hội bán hàng: Theo dõi tiến độ cơ hội và các điểm chạm trong hành trình khách hàng.
  • Báo cáo quản trị: Tổng hợp dữ liệu phục vụ đánh giá hoạt động kinh doanh, chăm sóc khách hàng và hiệu quả công việc.

Bên cạnh đó, 1Office còn kết nối với các nghiệp vụ quản lý công việc và quy trình, hỗ trợ theo dõi trách nhiệm, tiến độ và phối hợp giữa các bộ phận, từ đó giảm phụ thuộc vào những bảng dữ liệu rời rạc.

Muốn chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng và quản lý dữ liệu tập trung?

➤ Đăng ký nhận Demo miễn phí tính năng 

9. Câu hỏi thường gặp về biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng, giúp doanh nghiệp hiểu rõ cách lựa chọn mẫu phù hợp, xác định các chỉ số cần theo dõi và hạn chế sai sót trong quá trình lập báo cáo.

9.1. Báo cáo chăm sóc khách hàng nên lập hàng ngày hay hàng tháng?

Doanh nghiệp nên kết hợp cả báo cáo ngày, tuần và tháng. Báo cáo ngày giúp kiểm soát yêu cầu phát sinh, báo cáo tuần đánh giá tiến độ, còn báo cáo tháng tập trung phân tích KPI và đề xuất cải thiện chất lượng dịch vụ.

9.2. Nên sử dụng mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng Excel hay Word?

Nên kết hợp cả hai. Excel phù hợp để thống kê số liệu, tính KPI và xây dựng biểu đồ; Word thuận tiện để trình bày nhận xét, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp cho ban lãnh đạo.

9.3. Báo cáo chăm sóc khách hàng cần những KPI nào?

Các KPI quan trọng gồm FRT, FCR, CSAT, tỷ lệ xử lý khiếu nại thành công và tỷ lệ giữ chân khách hàng. Doanh nghiệp cần lựa chọn và ưu tiên chỉ số theo mô hình kinh doanh, không nhất thiết áp dụng tất cả với cùng mức độ.

9.4. Làm thế nào để hạn chế sai sót khi tổng hợp báo cáo CSKH?

Cần chuẩn hóa mã khách hàng, mã yêu cầu, trạng thái và quy tắc tính KPI. Trước khi chốt báo cáo, phải kiểm tra dữ liệu trùng lặp, đối soát yêu cầu tồn đầu kỳ và cuối kỳ. CRM có thể giảm thao tác thủ công nhưng không thay thế việc kiểm tra dữ liệu.

9.5. Ai là người chịu trách nhiệm lập báo cáo chăm sóc khách hàng?

Nhân viên CSKH cập nhật dữ liệu và kết quả xử lý. Trưởng nhóm hoặc trưởng bộ phận chịu trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra KPI và đề xuất cải thiện. Ban lãnh đạo sử dụng báo cáo làm căn cứ ra quyết định quản lý.

Kết luận

Biểu mẫu báo cáo chăm sóc khách hàng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa việc theo dõi hoạt động, đánh giá hiệu suất nhân viên và kiểm soát chất lượng dịch vụ. Tùy mục tiêu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn các mẫu theo ngày, tuần, tháng hoặc biểu mẫu chuyên sâu về KPI, khiếu nại, mức độ hài lòng và tỷ lệ giữ chân.

Với doanh nghiệp mới triển khai, các mẫu Excel là lựa chọn dễ áp dụng. Khi dữ liệu và quy trình chăm sóc trở nên phức tạp, doanh nghiệp có thể cân nhắc số hóa bằng phần mềm CRM như 1Office để quản lý thông tin tập trung và theo dõi hiệu quả chăm sóc khách hàng.

➤ Đăng ký nhận Demo miễn phí tính năng